Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Văn Bản Pháp Luật / 68/2017/NĐ-CP

68/2017/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 68/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2017

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp và quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này:

a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị đầu tư xây dựng hạ tng kỹ thuật cụm công nghiệp;

b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan tới quản lý, hoạt động của cụm công nghiệp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cụm công nghiệp là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh.

Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha. Riêng đối với cụm công nghiệp ở các huyện min núi và cụm công nghiệp làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 5 ha.

2. Cụm công nghiệp làng nghề là cụm công nghiệp phục vụ di dời, mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, thợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, phát triển nghề, làng nghề ở địa phương.

3. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác hệ thng công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

4. Trung tâm phát triển cụm công nghiệp cấp huyện là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đã được thành lập theo Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Ban Quản lý cụm công nghiệp cấp huyện là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập để giao hoặc ủy quyền nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn.

6. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp bao gồm hệ thống các công trình giao thông nội bộ, vỉa hè, cây xanh, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động của cụm công nghiệp.

7. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; các cá nhân và hộ gia đình (đối với cụm công nghiệp làng nghề) có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

8. Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất của cụm công nghiệp có thể cho doanh nghiệp thuê, thuê lại để thực hiện sản xuất, kinh doanh, được xác định trong quy hoạch chi tiết do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

9. Diện tích xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp là phần diện tích đất của cụm công nghiệp dành cho xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung, được xác định trong quy hoạch chi tiết do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

10. Tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp là tỷ lệ % của diện tích đất công nghiệp đã cho các tổ chức, cá nhân thuê, thuê lại để sản xuất, kinh doanh trên tổng diện tích đất công nghiệp của cụm công nghiệp.

11. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp là hệ thống các mục tiêu, định hướng, giải pháp và các cơ chế chính sách phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong từng thời kỳ nhất định nhằm phân bố, phát triển mạng lưới các cụm công nghiệp hợp lý trên cơ sở sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên của địa phương.

Điều 3. Lĩnh vực, ngành, nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp

1. Lĩnh vực, ngành, nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp:

a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm trong làng nghề, khu dân cư, đô thị và các cơ sở sản xuất khác cần di dời vào cụm công nghiệp;

b) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn;

c) Sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ ban hành;

d) Sản xuất các sản phẩm tiêu dùng, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, lao động ở địa phương;

đ) Các ngành, nghề, sản phẩm có thể mạnh của địa phương, vùng và các lĩnh vực, ngành, nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương;

e) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

2. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành, nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này được ưu tiên xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.

Điều 4. Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp

Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp gồm thông tin về quy hoạch, thành lập, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh, cả nước.

Chương II

QUY HOẠCH, THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP

Mục 1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 5. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Căn cứ lập Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp:

a) Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội; Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng và Quy hoạch các ngành, sản phẩm, lĩnh vực có liên quan khác trên địa bàn;

b) Nhu cầu diện tích mặt bằng để thu hút, di dời các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp;

c) Khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn.

2. Nội dung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp:

a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết xây dựng quy hoạch;

b) Đánh giá, dự kiến nhu cầu phát triển các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các yếu tố tác động đến phát triển cụm công nghiệp; nhu cầu mặt bằng của các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp;

c) Đánh giá hiện trạng, tiến độ triển khai quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, tình hình thu hút đầu tư, tỷ lệ lấp đầy, hiệu quả hoạt động của từng cụm công nghiệp; nhng mặt đạt được, tồn tại và nguyên nhân;

d) Định hướng phân bố, phát triển các cụm công nghiệp, luận chứng quy hoạch từng cụm công nghiệp (gồm: Tên, địa điểm, diện tích, hiện trạng đất đai trên nguyên tắc hạn chế sử dụng đất đã quy hoạch trồng lúa, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài cụm công nghiệp; nhu cầu thuê đất, thuê lại đất của cụm công nghiệp và các yếu tthuận lợi, khó khăn);

đ) Đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường của các cụm công nghiệp đã thành lập trên địa bàn; dự báo tác động, biện pháp xử lý môi trường của các cụm công nghiệp dự kiến quy hoạch;

e) Dự kiến tổng mức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp; các giải pháp về cơ chế, chính sách, khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư; phương án tổ chức thực hiện quy hoạch;

g) Dự kiến danh mục quy hoạch các cụm công nghiệp theo các phương án; lựa chọn một phương án và thhiện trên bản đquy hoạch (gm: Tên gọi, vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động, dự kiến tng mức đầu tư hạ tầng kỹ thuật, giai đoạn quy hoạch).

3. Kinh phí lập Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp do ngân sách địa phương đảm bảo, thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh được lập cho mỗi giai đoạn 10 năm, có xét triển vọng 10 năm tiếp theo và được công bố chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.

Điều 6. Lập, phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Trình tự lập, phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội.

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan tổ chức lập, thẩm định Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Công Thương để thỏa thuận Quy hoạch theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

3. Hồ sơ đề nghị thỏa thuận Quy hoạch:

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thỏa thuận Quy hoạch;

b) Báo cáo Quy hoạch;

c) Báo cáo thẩm định Quy hoạch;

d) Văn bản góp ý của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan và Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình;

đ) Các văn bản, tài liệu khác (nếu có).

Slượng hồ sơ gửi Bộ Công Thương là 3 bộ.

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thỏa thuận Quy hoạch, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm tra, có văn bản thỏa thuận Quy hoạch.

Trường hợp hồ sơ, nội dung Quy hoạch không đáp ứng yêu cầu hoặc có vấn đề cần làm rõ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nội dung Quy hoạch hoặc có văn bản đề nghị lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan. Thời gian bổ sung hồ sơ, hoàn thiện Quy hoạch hoặc lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan không tính vào thời gian thẩm tra, thỏa thuận Quy hoạch.

5. Căn cứ văn bản thỏa thuận Quy hoạch của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ, nội dung và phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn. Quyết định phê duyệt Quy hoạch được gửi Bộ Công Thương 1 bản.

Điều 7. Điều kiện điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Điều kiện bổ sung cụm công nghiệp vào Quy hoạch:

a) Phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội; Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiu thủ công nghiệp; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh; Quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, sản phẩm liên quan khác trên địa bàn;

b) Có quỹ đất công nghiệp đủ để thành lập cụm công nghiệp mới;

c) Các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện không đáp ứng nhu cầu thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân;

d) Xác định rõ chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

2. Điều kiện điều chỉnh cụm công nghiệp ra khỏi Quy hoạch:

Cụm công nghiệp đáp ứng một trong hai điều kiện sau thì xem xét, đưa ra khỏi Quy hoạch:

a) Cụm công nghiệp không còn phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội; Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng, đô thị và các quy hoạch ngành, sản phẩm khác trên địa bàn;

b) Có nhu cầu chuyển đổi cụm công nghiệp có hiệu quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật thấp sang mục đích phát triển lĩnh vực, ngành nghề khác theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch xây dựng, đô thị trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Hồ sơ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp;

b) Báo cáo điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch;

c) Các văn bản, tài liệu khác (nếu có).

2. Nội dung chủ yếu của Báo cáo điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch:

a) Báo cáo bổ sung Quy hoạch gồm: Căn cứ pháp lý, sự cần thiết, giải trình đáp ứng các điều kiện bổ sung Quy hoạch; nhu cầu mặt bằng sản xuất dự kiến thu hút đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp; phương án bổ sung quy hoạch (gồm: Tên gọi, địa điểm, diện tích, hiện trạng sử dụng đất, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu tư hạ tầng, khả năng kết nối với hạ tầng bên ngoài, tư cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu tư, nguồn vốn, giải pháp huy động vốn, phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự báo tác động, biện pháp xử lý môi trường và quản lý cụm công nghiệp sau khi được bổ sung Quy hoạch);

b) Báo cáo điều chỉnh Quy hoạch gồm: Sự cần thiết, giải trình đáp ứng điều kiện điều chỉnh Quy hoạch; đánh giá hiện trạng, hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phương án chuyển đi cụm công nghiệp.

Điều 9. Trình tự điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo 8 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc), gửi Sở Công Thương để chủ trì, phi hp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định gồm: Tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và nội dung, tính khả thi của Báo cáo điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch,

2. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Sở Công Thương hoàn thành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản kèm theo 1 bộ hồ sơ và tài liệu liên quan để lấy ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.

3. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, hồ sơ, tài liệu đề nghị thỏa thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương có văn bản thỏa thuận điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch.

4. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thỏa thuận của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch; Quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch được gửi Bộ Công Thương 1 bản.