Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Văn Bản Pháp Luật / LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 35-L/CTN

LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 35-L/CTN

Chương 5:

ỨNG CỬ, ĐỀ CỬ VÀ HIỆP THƯƠNG GIỚI THIỆU NGƯỜI ÚNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 27

Công dân tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của Luật này thì chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử phải nộp hồ sơ tại Hội đồng bầu cử nơi mình ứng cử. Hồ sơ gồm có:

1- Đơn ứng cử;

2- Sơ yếu lý lịch;

3- Giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về quyền ứng cử theo quy định tại Điều 2 của Luật này.

Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử chuyển hồ sơ của những người tự ứng cử đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

Điều 28

Chậm nhất là bảy mươi ngày trước ngày bầu cử, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức hội nghị gồm đại diện các tổ chức thành viên để hiệp thương thoả thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người được đề cử của các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân đóng tại địa phương.

Điều 29

Theo cơ cấu, thành phần và số lượng người được đề cử đã thoả thuận, trên cơ sở tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân đề cử đại biểu của mình ra ứng cử.

Chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, người được đề cử phải nộp hồ sơ tại Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân mà mình được đề cử. Hồ sơ gồm có đơn ứng cử, sơ yếu lý lịch và giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về quyền ứng cử theo quy định tại Điều 2 của Luật này.

Điều 30

Người tự ứng cử, người được đề cử đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương nào thì phải là người cư trú hoặc công tác thường xuyên ở địa phương đó.

Người tự ứng cử và người được đề cử chỉ được ghi tên ứng cử ở một đơn vị bầu cử và không được tham gia Ban bầu cử hoặc Tổ bầu cử thuộc đơn vị mình ra ứng cử.

Điều 31

Trên cơ sở tiêu chuẩn, cơ cấu, thành phần và số lượng đã thoả thuận, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đại diện các tổ chức thành viên của Mặt trận tập hợp danh sách sơ bộ những người tự ứng cử và những người được đề cử gửi lấy ý kiến cử tri nơi công tác và nơi cư trú. Việc tổ chức lấy ý kiến của cử tri được tiến hành theo quy định tại Điều 32 của Luật này.

Điều 32

Hội nghị cử tri ở xã, phường, thị trấn tổ chức theo đơn vị buôn, bản, thôn, xóm, ấp, tổ dân phố do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với chính quyền cùng cấp triệu tập và chủ trì.

Hội nghị cử tri ở cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế do Thủ trưởng cơ quan hoặc người đứng đầu của tổ chức phối hợp với công đoàn cùng cấp triệu tập và chủ trì. Hội nghị cử tri ở đơn vị vũ trang nhân dân do Thủ trưởng đơn vị triệu tập và chủ trì.

Tại hội nghị này, cử tri đối chiếu với tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người tự ứng cử, người được đề cử bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín theo quyết định của hội nghị.

Người tự ứng cử, người được đề cử hoặc đại diện tổ chức, cơ quan, đơn vị có người được đề cử được mời dự hội nghị này.

Điều 33

Căn cứ vào danh sách người tự ứng cử, người được đề cử và kết quả Hội nghị cử tri quy định tại Điều 32 của Luật này, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hội nghị hiệp thương thoả thuận với đại diện các tổ chức thành viên để lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Đại diện Hội đồng bầu cử được mời dự hội nghị này.

Điều 34

Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải gửi đến Hội đồng bầu cử danh sách và hồ sơ của những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Hồ sơ gồm có:

1- Đơn ứng cử;

2- Giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về quyền ứng cử theo quy định tại Điều 2 của Luật này;

3- Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử.

Khi nhận các giấy tờ trên, Hội đồng bầu cử phải cấp giấy biên nhận.

Điều 35

Chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử công bố danh sách những người ứng cử theo từng đơn vị bầu cử. Tổ bầu cử phải niêm yết danh sách những người ứng cử theo công bố của Hội đồng bầu cử ở các khu vực bỏ phiếu.

Điều 36

Số người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi đơn vị bầu cử phải nhiều hơn số đại biểu được bầu ở đơn vị đó.

Điều 37

Kể từ ngày công bố danh sách những người ứng cử, công dân có quyền khiếu nại với Ban bầu cử về những sai sót có liên quan đến người ứng cử, Ban bầu cử phải ghi vào sổ và phải giải quyết những khiếu nại đó chậm nhất là bảy ngày.

Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết của Ban bầu cử thì có quyền khiếu nại với Hội đồng bầu cử. Quyết định của Hội đồng bầu cử là quyết định cuối cùng.

Điều 38

Người có tên trong danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đã được công bố có quyền vận động bầu cử thông qua việc gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri theo quy định của pháp luật và báo cáo với cử tri dự kiến việc thực hiện trách nhiệm của người đại biểu nếu được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân.

Việc gặp gỡ, tiếp xúc cử tri do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn tổ chức.