Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Văn Bản Pháp Luật / LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 35-L/CTN

LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 35-L/CTN

Chương 7:

KẾT QUẢ BẦU CỬ

Mục 1:VIỆC KIỂM PHIẾU

Điều 46

Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc.

Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và phải mời hai cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.

Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có người ứng cử có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu. Các phóng viên báo chí, điện ảnh, nhiếp ảnh, truyền hình, phát thanh được chứng kiến việc kiểm phiếu.

Điều 47

Những phiếu sau đây là không hợp lệ:

1- Phiếu không phải là phiếu theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;

2- Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử;

3- Phiếu đề số người được bầu quá số đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu;

4- Phiếu gạch xoá hết tên những người ứng cử;

5- Phiếu ghi tên người ngoài danh sách ứng cử.

Điều 48

Nếu có phiếu nào nghi là không hợp lệ thì Tổ trưởng Tổ bầu cử phải đưa ra toàn Tổ giải quyết.

Tổ bầu cử không được xoá hoặc chữa các tên ghi trên phiếu bầu.

Điều 49

Những khiếu nại tại chỗ về việc kiểm phiếu do Tổ bầu cử tiếp nhận, giải quyết và ghi rõ cách giải quyết vào biên bản. Nếu Tổ bầu cử không giải quyết được thì phải báo cáo Ban bầu cử giải quyết.

Điều 50

Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phải lập biên bản ghi rõ:

– Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu;

– Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu;

– Số phiếu phát ra;

– Số phiếu thu vào;

– Số phiếu hợp lệ;

– Số phiếu không hợp lệ;

– Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

– Những khiếu nại đã nhận được, những khiếu nại đã giải quyết và cách giải quyết, những khiếu nại chuyển lên Ban bầu cử giải quyết.

Biên bản kiểm phiếu làm thành ba bản, có chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký Tổ bầu cử và hai cử tri được mời chứng kiến việc kiểm phiếu để gửi đến Ban bầu cử, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.

Mục 2: KẾT QUẢ BẦU CỬ Ở ĐƠN VỊ BẦU CỬ

Điều 51

Sau khi nhận được biên bản kiểm phiếu của các Tổ bầu cử, Ban bầu cử kiểm tra các biên bản đó và lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình.

Biên bản phải ghi rõ:

– Số đại biểu Hội đồng nhân dân được ấn định cho đơn vị bầu cử;

– Số người ứng cử;

– Tổng số cử tri trong đơn vị bầu cử;

– Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỉ lệ so với tổng số cử tri;

– Số phiếu phát ra;

– Số phiếu thu vào;

– Số phiếu hợp lệ;

– Số phiếu không hợp lệ;

– Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

– Danh sách những người trúng cử;

– Những khiếu nại do Tổ bầu cử đã giải quyết; những khiếu nại do Ban bầu cử giải quyết; những khiếu nại báo cáo lên Hội đồng bầu cử giải quyết.

Biên bản làm thành bốn bản, có chữ ký của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký ban bầu cử để gửi đến Hội đồng bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Đối với cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thì biên bản được gửi đến Hội đồng bầu cử, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

Điều 52

Những người ứng cử được quá nửa số phiếu hợp lệ và được nhiều phiếu hơn thì trúng cử. Trong trường hợp có nhiều người được số phiếu bằng nhau và đạt quá nửa số phiếu hợp lệ thì Hội đồng bầu cử xét, quyết định người trúng cử theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và của Ban bầu cử ở đơn vị bầu cử đó.

Mục 3: VIỆC BẦU CỬ THÊM VÀ BẦU CỬ LẠI

Điều 53

Trong cuộc bầu cử đầu tiên, nếu số người trúng cử chưa đủ hai phần ba số đại biểu đã quy định cho đơn vị bầu cử thì Ban bầu cử phải ghi rõ vào biên bản xác định kết quả bầu cử và báo cáo ngay cho Hội đồng bầu cử quyết định ngày bầu cử thêm số đại biểu còn thiếu. Việc bầu cử thêm phải được tiến hành chậm nhất là mười lăm ngày sau ngày bầu cử đầu tiên.

Trong cuộc bầu cử thêm, cử tri chỉ chọn bầu trong danh sách những người đã ứng cử lần đầu nhưng không trúng cử. Nếu bầu cử thêm mà vẫn chưa đủ số đại biểu thì không tổ chức bầu cử thêm lần thứ hai.

Điều 54

Ở đơn vị bầu cử nào, nếu số cử tri đi bầu chưa được quá nửa số cử tri ghi trong danh sách thì Ban bầu cử phải ghi rõ vào biên bản và báo cáo ngay cho Hội đồng bầu cử. Hội đồng bầu cử quyết định ngày bầu cử lại, chậm nhất là mười lăm ngày sau ngày bầu cử đầu tiên.

Trong cuộc bầu cử lại, cử tri chỉ chọn bầu trong danh sách những người đã ứng cử lần đầu. Nếu bầu cử lại mà số cử tri đi bầu vẫn chưa được quá nửa số cử tri ghi trong danh sách thì không tổ chức bầu cử lại lần thứ hai.

Điều 55

Uỷ ban thường vụ Quốc hội huỷ bỏ cuộc bầu cử ở đơn vị bầu cử có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo đề nghị của Chính phủ và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó.

Điều 56

Việc bầu cử thêm hoặc bầu cử lại căn cứ vào danh sách cử tri đã lập trong cuộc bầu cử đầu tiên và theo quy định của Luật này.

Mục 4: TỔNG KẾT BẦU CỬ

Điều 57

Sau khi nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ban bầu cử và giải quyết những khiếu nại, Hội đồng bầu cử làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính của mình.

Biên bản tổng kết phải ghi rõ:

– Tổng số đại biểu ấn định cho Hội đồng nhân dân cấp đó;

– Tổng số người ứng cử;

– Số lượng đơn vị bầu cử, khu vực bỏ phiếu;

– Tổng số cử tri;

– Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri;

– Số phiếu phát ra;

– Số phiếu thu vào;

– Số phiếu hợp lệ;

– Số phiếu không hợp lệ;

– Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

– Danh sách những người trúng cử;

– Những việc quan trọng đã xảy ra và cách giải quyết.

Biên bản làm thành sáu bản, có chữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng bầu cử để gửi Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cấp trên trực tiếp. Biên bản bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gửi đến Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 58

Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử, chậm nhất:

– Năm ngày sau ngày bầu cử đối với cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn;

– Bảy ngày sau ngày bầu cử đối với cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện miền xuôi, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

– Mười ngày sau ngày bầu cử đối với cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện miền núi và hải đảo, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; mười lăm ngày đối với các tỉnh miền núi.