Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Văn Bản Pháp Luật / Thông Tư / Thông tư Số: 111/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016

Thông tư Số: 111/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016

Chương VII

CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 23. Lựa chọn ngân hàng phục vụ

  1. Ngân hàng phục vụ là một ngân hàng thương mại được lựa chọn trong danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn thực hiện việc giao dịch đối ngoại, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho dự án nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi. Danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam xác định và công bố trước ngày 31/12 hàng năm để áp dụng cho năm sau. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa công bố danh sách mới thì tiếp tục áp dụng danh sách đã công bố năm trước.
  2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lựa chọn ngân hàng phục vụ đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi quy định tạikhoản 3 Điều 32 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP. Bộ Tài chính lựa chọn ngân hàng phục vụ đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP. Việc lựa chọn ngân hàng phục vụ tiến hành sau khi điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi được ký kết.

Điều 24. Mở tài khoản thanh toán cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi tại hệ thống Kho bạc nhà nước

  1. Tài khoản nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi
  2. a)Các khoản vay của ngân sách nhà nước được quản lý, hạch toán theo dõi trên tài khoản của từng cấp ngân sách. Kho bạc nhà nước được ưu tiên làm cơ quan phục vụ thanh toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho các dự án cấp phát toàn bộ hoặc cấp phát một phần, cho vay lại một phần theo tỷ lệ.
  3. b)Theo thỏa thuận bằng văn bản với nhà tài trợ, chủ dự án mở tài khoản nguồn vốn của dự án tại hệ thống Kho bạc nhà nước để tiếp nhận nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi chi cho các hoạt động của chương trình, dự án.
  4. Tài khoản vốn đối ứng: chủ dự án mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện việc kiểm soát, thanh toán đối với nguồn vốn đối ứng của dự án.
  5. Kho bạc nhà nước tổ chức việc kiểm soát, thanh toán cho dự án từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng và định kỳ hàng tháng gửi chủ tài khoản sao kê các tài khoản, chi tiết số tiền, người thụ hưởng và ngày giao dịch, tỷ giá áp dụng và giá trị VNĐ tương đương, số dư đầu kỳ, số chi trong kỳ và số dư cuối kỳ.

Điều 25. Mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ

  1. Trường hợp điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết quy định giải ngân trực tiếp đến chương trình, dự án hoặc đối với dự án, hợp phần dự án vay lại toàn bộ, chủ dự án hoặc Bộ Tài chính mở tài khoản giao dịch (tài khoản tạm ứng) tại ngân hàng phục vụ phù hợp với yêu cầu thanh toán của dự án.

Các dự án có nhiều nguồn tài trợ khác nhau phải mở các tài khoản riêng để theo dõi từng nguồn vốn rút về.

  1. Trường hợp dự án có nhiều cấp quản lý, theo thỏa thuận với nhà tài trợ, chủ dự án mở tài khoản tạm ứng cấp hai tại chi nhánh ngân hàng phục vụ. Đồng tiền của tài khoản là đồng ngoại tệ vay nước ngoài (trừ trường hợp được Bộ Tài chính chấp thuận mở tài khoản bằng VNĐ).
  2. Trách nhiệm của Ngân hàng phục vụ
  3. a)Ngân hàng phục vụ, theo đề nghị của chủ dự án là chủ tài khoản, mở các tài khoản liên quan của dự án và thực hiện các giao dịch thanh toán, rút vốn và các nghiệp vụ khác theo quy định hiện hành.
  4. b)Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp cho dự án đầy đủ các thông tin để thực hiện các giao dịch thanh toán trong và ngoài nước qua hệ thống ngân hàng.
  5. c)Định kỳ hàng tháng theo thỏa thuận giữa ngân hàng phục vụ và chủ tài khoản và khi chủ tài khoản có yêu cầu, ngân hàng phục vụ có trách nhiệm gửi báo cáo sao kê tài khoản tạm ứng cho chủ tài khoản, chi tiết số tiền nguyên tệ, người thụ hưởng và ngày giao dịch, tỷ giá áp dụng và giá trị VNĐ tương đương, sốdư đầu kỳ, số chi trong kỳ và số dư cuối kỳ.
  6. d)Định kỳ hàng tháng theo thỏa thuận giữa ngân hàng phục vụ và chủ tài khoản và khi chủ tài khoản có yêu cầu, ngân hàng phục vụ thông báo cho chủ tài khoản số lãi phát sinh trên tài khoản tạm ứng của dự án (nếu có); số phí dịch vụ do ngân hàng phục vụ thu; sốchênh lệch giữa lãi và phí; số dư đầu kỳ, cuối kỳ.

đ) Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo có số tiền giải ngân từ nhà tài trợ, ngân hàng phục vụ thực hiện ghi có vào tài khoản của dự án và thông báo cho chủ tài khoản biết.

  1. Quản lý lãi tài khoản tạm ứng
  2. a)Lãi phát sinh trên tài khoản tạm ứng phải được hạch toán theo dõi riêng và được sử dụng để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng của ngân hàng phục vụ. Phí dịch vụ do ngân hàng phục vụ thu là khoản chi thuộc dự án. Trường hợp số lãi phát sinh không đủ để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng, chủ dự án lập dự toán và bố trí vốn đối ứng để chi trả.
  3. b)Khi kết thúc hoạt động chi tiêu trên tài khoản tạm ứng, đối với các dự án do ngân sách cấp phát toàn bộ, chủ dự án nộp sốdư lãi phát sinh trên các tài khoản này vào ngân sách nhà nước. Đối với các dự án vay lại toàn bộ, số dư lãi phát sinh là nguồn thu của chủ dự án. Đối với các dự án vay lại theo tỷ lệ, số dư lãi phát sinh được phân bổ theo tỷ lệ tương ứng.

Điều 26. Các quy định về thuế, phí và quản lý tài sản

  1. Các quy định về thuế, phí và quản lý tài sản đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật, các điều ước quốc tế về ODA, vốn vay ưu đãi, quy định pháp luật liên quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  2. Chính sách thuế áp dụng đối với chương trình, dự án của khu vực kinh tế tư nhân sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ: theo đề nghị của chủ dự án, cơ quan chủ quản chương trình, dự án có mục tiêu hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân, tổ chức tài chính, tín dụng cho vay lại chương trình, hạn mức tín dụng cho khu vực kinh tế tư nhân, hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ có trách nhiệm xác nhận hình thức cung cấp vốn ODA và vốn vay ưu đãi đối với từng chương trình, dự án cụ thể cho cơ quan thuế để áp dụng các chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ của khu vực kinh tế tư nhân.

Điều 27. Sổ tay quản lý tài chính

Bộ Tài chính phối hợp với các nhà tài trợ xuất bản Sổ tay quản lý tài chính. Các Sổ tay này là tài liệu tham khảo về nghiệp vụ chuyên môn và nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Quy định chuyển tiếp

  1. Các thư tín dụng hoặc hợp đồng theo hình thức ủy quyền cho nước ngoài chi trực tiếp đã được Bộ Tài chính phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục giải ngân theo quy định tại Thông tư số218/2013/TT-BTC hoặc theo thỏa thuận giữa chủ dự án và nhà thầu.
  2. Quy trình hạch toán ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số218/2013/TT-BTCtiếp tục áp dụng đến hết niên độ ngân sách 2016. Quy trình hạch toán ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư này áp dụng từ niên độ ngân sách 2017. Trường hợp có sai sót trong quá trình hạch toán, ghi thu ghi chi từ niên độ 2016 trở về trước phát hiện sau khi kết thúc niên độ ngân sách 2016 thì việc điều chỉnh áp dụng theo quy trình hạch toán quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC.
  3. Chủ tài khoản cấp 2 bằng VNĐ mở theo thỏa thuận với nhà tài trợ trước ngày hiệu lực của Thông tư này có trách nhiệm chuyển đổi sang tài khoản bằng ngoại tệ vay nước ngoài trong vòng 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016 và thay thế Thông tư số218/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ. Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi khi áp dụng Thông tư này có nội dung đặc thù, Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn các nội dung cụ thể.
  2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
  3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc chưa được hướng dẫn tại Thông tư này, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính đểhướng dẫn, phối hợp giải quyết./.

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Tổng Bí thư;

– VPTW Đảng và các Ban của Đảng;
– VP Chủ tịch nước;
– VP Quốc hội;
– VPCP;
– Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;
– UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cơ quan TW các tổ chức, đoàn thể;
– TAND tối cao;
– VKSND tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Sở Tài chính, KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– VP Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Website Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, QLN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

 

HỆ THỐNG MẪU BIỂU
(ban hành kèm theo Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài)

Số phụ lục Tên mẫu/phụ lục
Mẫu số 1 Mẫu Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp
Phụ lục số 01 Kế hoạch tài chính vốn ODA, vốn vay ưu đãi năm
Phụ lục số02 Giấy đề nghị hạch toán, ghi thu ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Phụ lục số02-A Bảng kê hạch toán, ghi thu ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Phụ lục số02-B Bảng kê hạch toán, ghi thu ghi chi ngân sách Nhà nước vốn ODA, vốn vay ưu đãi (áp dụng đối với dự án chỉ có một cấp tài khoản)
Phụ lục số03 Báo cáo sao kê số liệu rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi (áp dụng đối với các dự án do Cơ quan cho vay lại kiểm soát chi)
Phụ lục số04 Báo cáo tình hình giải ngân hàng quý vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của chủ dự án
Phụ lục số05 Báo cáo tình hình giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Cơ quan chủ quản
Phụ lục số06 Báo cáo kết thúc giải ngân

 

Mẫu số 01

Chủ dự án: ………
Số: ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN CHI PHÍ HỢP LỆ VỐN SỰ NGHIỆP

Kính gửi: Kho bạc nhà nước ……………………..

Tên dự án: …………………………………………………………

Chủ dự án/Ban QLDA ……………………mã số ĐVSDNS: ……………………………

Số tài khoản của chủ dự án: – Vốn trong nước…………… tại: …………………………………

– Vốn ngoài nước…………… tại …………………………………

Căn cứ hợp đồng số:……………….. ngày…. tháng…. năm… Phụ lục bổ sung hợp đồng số…… ngày…tháng…năm…

Căn cứ biên bản nghiệm thu số…ngày….tháng…năm… (kèm theo Biên bản nghiệm thu KLH

Lũy kế giá trị khối lượng nghiệm thu của hạng mục đề nghị thanh toán: ………………đồng.

Số dư tạm ứng của hạng mục đề nghị thanh toán …………………………đồng.

Số tiền đề nghị: Tạm ứng Thanh toán Theo bảng dưới đây (khung nào không sử dụng thì gạch
     

Thuộc nguồn vốn: (HCSN nguồn NSNN; CTMT, ODA, vay ưu đãi) …………………………………

Thuộc kế hoạch vốn: Năm…

Đơn vị: đồng

Nội dung Dự toán được duyệt hoặc giá trị trúng thầu hoặc giá trị hợp đồng Lũy kế số vốn đã thanh toán từ khởi công đến cuối kỳ trước (gồm cả tạm ứng) Số đề nghị tạm ứng, thanh toán kỳ này (gồm cả thu hồi tạm ứng)
Vốn TN Vốn NN Vốn TN Vốn NN
Ghi tên công việc, hạng mục hoặc hợp đồng đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng          
           
Cộng tổng          

(Ghi chú: Đồng tiền đề nghị xác nhận theo quy định của hợp đồng…)

Tổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh toán bằng số: ………………………………………

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

(Ghi rõ: Vốn vay…… /hoặc viện trợ không hoàn lại………………)

Trong đó: – Thanh toán để thu hồi tạm ứng (bằng số): ……………………

+ Vốn trong nước ………………………

+ Vốn ngoài nước …………………………

– Thuế giá trị gia tăng

– Chuyển tiền bảo hành (bằng số)

– Số trả đơn vị thụ hưởng (bằng số) ………………………………………

+ Vốn trong nước ……………………………………………………………

+ Vốn ngoài nước …………………………………………..……………….

Tên đơn vị thụ hưởng ……………………………………….………………

Số tài khoản đơn vị thụ hưởng ………………….tại ………………………

 


Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày…… tháng…… năm………
Chủ dự án
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

 

PHẦN GHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Ngày nhận chứng từ………………………………………………………………

Kho bạc nhà nước chấp nhận Tạm ứng Thanh toán Theo nội dung sau:
(Khung nào không sử dụng thì gạch chéo)
Đơn vị: đồng/USD…
Nội dung Tổng số Vốn trong nước Vốn ngoài nước
Số vốn chấp nhận      
+ Mục…, tiểu mục……      
+ Mục…, tiểu mục……      
+ Mục…, tiểu mục……      
+ Mục…, tiểu mục……      
Trong đó:      
+ Số thu hồi tạm ứng      
Các năm trước      
Năm nay      
+ Thuế giá trị gia tăng      
+ ……………………      
+ Số trả đơn vị thụ hưởng      
Bng chữ:      
Số từ chối:      
Lý do:      

Ghi chú:…………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

 

Cán bộ thanh toán
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc KBNN
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

(Ghi chú: Mẫu giấy này áp dụng để KBNN xác nhận đề nghị tạm ứng/ giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán bằng vốn ODA và vốn đối ứng theo tỷ lệ quy định của dự án.

Vốn ngoài nước: ghi cụ thể từng nguồn vay, viện trợ (nếu có).

 

 

Tên cơ quan chủ quản Phụ lục 01

 

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI NĂM…

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: triệu đồng

SốTT Tên chương trình, dự án Thờigianthựchiện Quyết định đầu tư Nhà tài trợ/Số hiệu khoản tài trợ Tổng vốn chương trình, dự án Lũy kế giải ngân từ đầu dự án đến thời điểm báo cáo Ước giải ngân từ đầu dự án đến hếtnăm hiện tại Kế hoạch tài chính năm…
Tổngsố Chia theo nguồn Chia theo nguồn Chia theo nguồn Chia theo nguồn
Ngoàinước Vốn đối ứng Tổngsố Ngoài nước Vốn đối ứng Tổngsố Ngoài nước Vốn đối ứng Tổngsố Ngoài nước Vốn đối ứng
NSTW ĐTPT Sựnghiệp CVL ĐTPT Sựnghiệp ĐTPT Sự nghiệp CVL ĐTPT Sự nghiệp ĐTPT Sự nghiệp CVL ĐTPT Sự nghiệp
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
  TỔNG SỐ                                                  
A NGÀNH, LĨNHVỰC                                                  
I Dự án nhóm A                                                  
1 Dự án đầu tư mới                                                  
  Dự án A                                                  
                                                   
                                                   
2 Dự án chuyển tiếp                                                  
  Dự án B                                                  
II Dự án nhóm…                                                  
                                                     
B NGÀNH, LĨNHVỰC                                                  
I Dự án nhóm A                                                  
1 Dự án đầu tư mới                                                  
  Dự án C                                                  
                                                   
                                                   
2 Dự án chuyển tiếp                                                  
  Dự án D                                                  
                                                     

Ghi chú: Ngành, lĩnh vực chi tiết theo 12 lĩnh vực chi thường xuyên theo quy định tại Điều 38 Luật Ngân sách nhà nước

Dự án có nhiều nguồn tài trợ báo cáo số liệu lũy kế giải ngân, ước thực hiện và kế hoạch năm theo từng khoản tài

 

  Ngày…… tháng…… năm………
Cơ quan chủ quản
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

 

Tên cơ quan chủ quản    
Chủ dự án:……………… Mã đơn vị quan hệ ngân sách: Nhà tài trợ/số hiệu khoản vay: Phụ lục số 02
Tên dự án:…………………… Niên độ: Phiếu đề nghị số:…./(tên nhà tài trợ)/(niên độ ngân sách)
       

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ HẠCH TOÁN, GHI THU GHI CHI VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính)

Nội dung khoản chi/Người thụ hưởng Ngàygiảingânchongườithụ hưởng Số tiền thực rút quy ngoại tệ (tên ngoại tệ) Tỷ giá Quy đổi VND (đơn vị:…đồng) Chênh lệch với sđã kiểm soát chi(nếu có) Nguồn vốn MụclụcNSNN Phươngthứcgiảingân Ghi chú
ĐTPT Sựnghiệp CVL ĐTPT Sựnghiệp CVL NSTW Hỗ trợ có mục tiêu cho NSĐP
Đơn rút vốn số…                          
                           
                           
Tổng cộng:                          
Đơn rút vốn s                          
                           
                           
Tổng cộng:                          
Tổng số:                            
Chương:

Loại

Mục

Tiểu mục: Số tiền: (bằng số…/bằng chữ)

Mã CTMT nếu dự án thuộc CTMTQG

PHẦN GHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

– Tổng vốn cấp phát:

Trong đó: + ĐTPT:

+ HCSN:

– Tổng vốn vay lại:

Ngày…… tháng…… năm….…. Ngày…… tháng…… năm….….
Người lập Kế toán trưởng Chủ dự án Cán bộ thanh toán Trưởng phòng Giám đốc KBNN
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: Giấy đề nghị hạch toán cần được lập riêng cho từng khoản tài trợ và từng niên độ ngân sách. Giấy đề nghị hạch toán do Chủ dự án phát hành và đánh số thứ tự.

Trường hợp dự án vay lại theo tỷ lệ thì báo cáo số vốn vay lại theo tỷ lệ để phục vụ đối chiếu.

 
                                       

 

Chủ dự án:………… Mã đơn vị quan hệ ngân sách:… Nhà tài trợ/số hiệu khoản vay: Phụ lục số 02-A
Tên dự án:……………………………………………………… Niên độ:  

 

BẢNG KÊ HẠCH TOÁN, GHI THU GHI CHI VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính)

(Áp dụng đối với dự án có tài khoản cấp 1 và 2)

 Đơn vị tính: đồng Việt Nam/đồng ngoại tệ

Nội dung khoản chi/Người thụ hưởng Ngàygiảingânchongườithụhưởng Số tiền thực rút quy ngoại tệ (tên ngoại tệ) Tỷ giá Quy đổi VND (đơn vị:…đồng) Phân loại theo nguồn vốn Giấy đề nghị hạch toán giải ngân được KBNN xác Lệnh chi hạch toán NSNN của KBNN Phươngthứcgiảingân Ghi chú
(*)
ĐTPT Sựnghiệp Cho vay lại ĐTPT Sựnghiệp Cho vay lại NSTW Hỗ trcó mục tiêu cho NSĐP Số Ngày Số Ngày
BanQLDATW                                
Kế hoạch vốn năm được duyệt (A)           ? ? ?                
Đơn rút vốn số…                              
                               
                               
                               
Tổng cộng:                                
Đơn rút vốn số…                              
                               
                               
                               
Tổng cộng:                                
Lũy kếgiải ngân theo kế hoạch           ? ? ?                
Còn được giải ngân theo kế hoạch năm (C= A-           ? ? ?                
Ban QLDA tỉnh X                              
Đơn rút vốn số…                              
                            TK cấp 2 Chi từ TK cấp 2
                            TKTƯ BanQLDATW chi từ TKcấp 1
                            Trực tiếp
Tổng cộng:                                
Ban QLDA tỉnh Y                                
Đơn rút vốn số…                              
                               
                               
                               
Tng cộng:                                
Tổng số:                                

 


Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày…… tháng…… năm….….
Chủ dự án
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú: Bảng kê tổng hợp lập gửi kèm đơn rút vốn đối với các dự án ô, có một tài khoản tạm ứng tại cấp Trung ương và nhiều tài khoản cấp 2. Tùy theo tính chất các khoản chi, chủ dự án kê rõ các khoản chi của từng dự án thành phần để làm cơ sở đối chiếu với các Phiếu hạch toán NSNN được KBNN xác nhận.

Mỗi niên độ ngân sách lập một bảng kê riêng.

Trường hợp dự án vay lại theo tỷ lệ thì báo cáo số vốn vay lại theo tỷ lệ để phục vụ đối chiếu.

 

Chủ dự án:………… Mã đơn vị quan hệ ngân sách:… Nhà tài trợ/số hiệu khoản vay: Phụ lục số 02-B
Tên dự án:……………………………………………………… Niên độ: