Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Văn Bản Pháp Luật / Thông Tư / Thông tư Số: 30/2016/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2016

Thông tư Số: 30/2016/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2016

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 30/2016/TT-BTTTT Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRẠM GỐC THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM”

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định s 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM (QCVN 41:2016/BTTTT).

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2017. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM, Ký hiệu QCVN 41:2011/BTTTT quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
– Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
Cổng thông tin điện tử Bộ;
– Lưu: VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG

Trương Minh Tuấn

 

QCVN 41:2016/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRẠM GỐC THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM

National technical regulation on GSM base stations

 

MỤC LỤC

  1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Chữ viết tắt

  1. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Điều kiện môi trường

2.2. Các yêu cầu kỹ thuật

2.2.1. Công suất phát trung bình của sóng mang RF

2.2.2. Công suất kênh lân cận

2.2.3. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy phát

2.2.4. Suy hao xuyên điều chế

2.2.5. Suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc

2.2.6. Tạp âm băng rộng và suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc khi hoạt động ở chế độ đa sóng mang

2.2.7. Mức nhiễu chuẩn

2.2.8. Đặc tính chặn

2.2.9. Các đặc tính xuyên điều chế

2.2.10. Triệt điều chế biên độ (AM)

2.2.11. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy thu

2.2.12. Phát xạ giả bức xạ

  1. PHƯƠNG PHÁP ĐO

3.1. Môi trường đo kiểm

3.2. Giải thích các kết quả đo

3.3. Phương pháp đo

3.3.1. Công suất phát trung bình của sóng mang RF

3.3.2. Công suất kênh lân cận

3.3.3. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy phát

3.3.4. Suy hao xuyên điều chế

3.3.5. Suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc

3.3.6. Tạp âm băng rộng và suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc khi hoạt động ở chế độ đa sóng mang

3.3.7. Mức nhiễu chuẩn

3.3.8. Đặc tính chặn

3.3.9. Các đặc tính xuyên điều chế

3.3.10. Triệt điều chế biên độ (AM)

3.3.11. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy thu

3.3.12. Phát xạ giả bức xạ

  1. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
  2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

PHỤ LỤC A (Quy định) Cấu hình đo kiểm

PHỤ LỤC B (Quy định) Các điều kiện đo kiểm chung và khai báo

PHỤ LỤC C (Quy định) Môi trường đo kiểm

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Lời nói đầu

QCVN 41:2016/BTTTT thay thế QCVN 41:2011/BTTTT.

Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 41:2016/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 301 502 v12.1.1 (2015-03) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).

QCVN 41:2016/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2016/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2016.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRẠM GỐC THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM

National technical regulation on GSM base stations

  1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM hoạt động trên băng tần quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 – Băng tần hoạt động của thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM

Ký hiệu băng tần Hướng truyền Băng tần hoạt động
P-GSM 900 Hướng phát 935 MHz – 960 MHz
Hướng thu 890 MHz – 915 MHz
E-GSM 900 Hướng phát 925 MHz – 960 MHz
Hướng thu 880 MHz – 915 MHz
DCS 1 800 Hướng phát 1 805 MHz – 1 880 MHz
Hướng thu 1 710 MHz – 1 785 MHz

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM để sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

ETSI TS 151 021 (V12.2.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Base station System (BSS) equipment specification; Radio aspects (3GPP TS 51.021 version 12.2.0 Release 12)”.

ETSI TS 145 002 (V12.2.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Multiplexing and multiple access on the radio path (3GPP TS 45.002 version 12.2.0 Release 12)”.

ETSI TS 145 004 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Modulation (3GPP TS 45.004 version 12.0.0 Release 12)”.

ETSI TS 145 005 (V12.3.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Radio Transmission and reception (3GPP TS 45.005 version 12.3.0 Release 12)”.

ETSI TS 145 010 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Radio subsystem synchronization (3GPP TS 45.010 version 12.0.0 Release 12)”.

ETSI TS 144 060 (V12.2.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); General Packet Radio Service (GPRS); Mobile Station (MS) – Base Station System (BSS) interface; Radio Link Control / Medium Access Control (RLC/MAC) protocol (3GPP TS 44.060 version 12.2.0 Release 12)”.

CEPT/ERC/Recommendation 74-01E (01-2011): “Unwanted emissions in the spurious domain”.

ETSI TR 100 028 (all parts) (V1.4.1) (12-2001): “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics”.

ETSI TS 145 001 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Physical layer on the radio path; General description (3GPP TS 45.001 version 12.0.0 Release 12)”.

ETSI EN 300 019-1-0 (V2.1.2) (09-2003): “Environmental Engineering (EE); Environmental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 1-0: Classification of environmental conditions; Introduction”.

ETSI EN 300 019-1-3 (V2.4.1) (04-2014): “Environmental Engineering (EE); Environmental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 1-3: Classification of environmental conditions; Stationary use at weatherprotected locations”.

ETSI EN 300 019-1-4 (V2.2.1) (04-2014): “Environmental Engineering (EE); Envirorimental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 1-4: Classification of environmental conditions; Stationary use at non-weatherprotected locations”.

ETSI TS 124 022 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Radio Link Protocol (RLP) for circuit switched bearer and teleservices (3GPP TS 24.022 version 12.0.0 Release 12)”.

ETSI TS 148 020 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Rate adaption on the Base Station System – Mobile-services Switching Centre (BSS-MSC) interface (3GPP TS 48.020 version 12.0.0 Release 12)”.

Recommendation ITU-T O.153 (10-1992): “Basic Parameters for the measurement of error performance at bit rates below the primary rate”.

Recommendation ITU-R SM.329-12 (09-2012): “Unwanted emissions in the spurious domain”.

ETSI EN 300 019-2-3 (V2.3.1) (04-2013): “Environmental Engineering (EE); Environmental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 2-3: Specification of environmental tests; Stationary use at weatherprotected locations”.

ETSI EN 300 019-2-4 (V2.3.1) (08-2013): “Environmental Engineering (EE); Environmental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 2-4: Specification of environmental tests; Stationary use at non-weatherprotected locations”.

IEC EN 60721-1(ed.2.2, 10-2002): “Classification of environmental conditions: Part 1: Environmental parameters and their severities”.

IEC EN 60721-2-1 (ed.2.0, 06-2013): “Classification of environmental conditions – Part 2-1: Environmental conditions appearing in nature – Temperature and humidity”.

IEC EN 60721-2-4 (ed.1.1, 10-2002): “Classification of environmental conditions – Part 2-4: Environmental conditions appearing in nature – Solar radiation and temperature”.

IEC EN 60721-3-0 (ed.1.1, 10-2002): “Classification of environmental conditions – Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities – Introduction”.

3GPP TS 45.005: “Radio transmission and reception”.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. 8-PSK

Kiểu điều chế khóa dịch pha 8 mức (như định nghĩa tại mục 3 TS 145 004).

1.4.2. 16-QAM

Kiểu điều chế biên độ cầu phương 16 mức như được định nghĩa trong TS 145 004, mục 4 đối với EGPRS2-A và mục 5 đối với EGPRS2-B.

1.4.3. 32-QAM

Kiểu điều chế biên độ cầu phương 32 mức như được định nghĩa trong TS 145 004, mục 4 đối với EGPRS2-A và mục 5 đối với EGPRS2-B.

1.4.4. Thiết bị khuếch đại phụ trợ (ancillary RF amplifier)

Bộ phận của thiết bị, nằm giữa đầu ra ăng ten thu và/hoặc phát của BTS và ăng ten, kết nối với BTS bằng cáp đồng trục, có chức năng khuếch đại tín hiệu mà không cần tín hiệu điều khiển.

1.4.5. AQPSK

Kiểu điều chế khóa dịch pha cầu phương thích ứng (như định nghĩa tại mục 6 TS 145 004).

1.4.6. Băng thông RF của trạm gốc (base station RF bandwidth)

Băng thông tức thời trong đó một trạm gốc đa sóng mang phát hoặc phát và thu đồng thời nhiều sóng mang.

1.4.7. BSS

BTS hoặc BSS tích hợp.

CHÚ THÍCH: Nếu yêu cầu phải có một BSC riêng để thực hiện phép đo BTS thì có thể coi BSC là một thiết bị đo và không cần quan tâm đến các điều kiện môi trường của BSC.

1.4.8. Thiết bị đo kiểm hệ thống trạm gốc (Base Station System Test Equipment – BSSTE)

Xem Phụ lục B trong ETSI TS 151 021.

1.4.9. Tần số sóng mang (carrier frequency)

Trung tâm của ARFCN được đo kiểm.

1.4.10. Kênh lôgic chuyển mạch kênh (circuit switched logical channels)

Tất cả các kênh logic GSM tiêu chuẩn, bao gồm các kênh lưu lượng (TCH), các kênh điều khiển chung (RACH) và điều khiển riêng (SDCCH, SACCH).

1.4.11. E-GSM (Extended GSM)

Băng GSM 900 mở rộng (bao gồm băng P-GSM).

1.4.12. ECSD

Tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng E-TCH và các kênh điều khiển liên quan.

1.4.13. EGPRS

Tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói PDTCH/MCS-1 đến MCS-9 và các kênh điều khiển liên quan.

1.4.14. EGPRS2

Là EGPRS2-A hoặc EGPRS2-B.

1.4.15. EGPRS2-A

Các kênh lưu lượng gói sử dụng tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói MCS-1 đến 6 và PDTCH/UAS-7 đến UAS-11 ở đường lên cùng với MCS-1 đến 4 và PDTCH/DAS-5 đến DAS-12 ở đường xuống và các kênh điều khiển liên quan.

CHÚ THÍCH: Ngoài ra có thể sử dụng MCS-7 và MCS-8 ở đường xuống khi không có USF hoặc PAN hoặc cả hai được cấp cho một hoặc nhiều trạm di động EGPRS.

1.4.16. EGPRS2-B

Các kênh lưu lượng gói sử dụng tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói MCS-1 đến 4 và PDTCH/UBS-5 đến UBS-12 ở đường lên cùng với MCS-1 đến 4 và PDTCH/DBS-5 đến DBS-12 ở đường xuống và các kênh điều khiển liên quan.

CHÚ THÍCH: Ngoài ra có thể sử dụng MCS-6 đến và MCS-9, DAS-5, DAS-6, DAS-8, DAS-9, DAS-10 pad, DAS-11 và DAS-12 pad ở đường xuống trong các điều kiện quy định trong TS 144 060.

1.4.17. Cổng vỏ (enclosure port)

Vỏ bọc vật lý bên ngoài thiết bị, thông qua đó trường điện từ có thể bức xạ qua hoặc tác động vào thiết bị.

1.4.18. Điều kiện môi trường (environmental profile)

Dải các điều kiện môi trường trong đó các thiết bị thuộc phạm vi của quy chuẩn này phải tuân thủ các quy định và yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này.

1.4.19. GMSK

Kiểu điều chế như quy định trong TS 145 004.

1.4.20. GPRS

Tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói PDTCH/CS-1 đến CS-4 và các kênh điều khiển liên quan.

1.4.21. BTS đa sóng mang vùng nhỏ (Local Area (LA) multicarrier BTS)

Một loại BTS đa sóng mang có cả máy phát đa sóng mang và máy thu đa sóng mang có các đặc điểm đáp ứng yêu cầu của pico cell.

1.4.22. Băng thông RF lớn nhất của trạm gốc (maximum base station RF bandwidth)

Băng thông lớn nhất trong đó BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang phát hoặc phát và thu đồng thời nhiều sóng mang.

1.4.23. Băng thông lớn nhất của bộ lọc máy phát (maximum transmit filter bandwidth)

Băng thông lớn nhất của bộ song công hoặc bộ lọc máy phát sử dụng trong BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang phát đồng thời các sóng mang.

1.4.24. BTS đa sóng mang vùng trung bình (Medium Range (MR) multicarrier BTS)

Một loại BTS đa sóng mang có cả máy phát đa sóng mang và máy thu đa sóng mang có các đặc điểm đáp ứng yêu cầu của micro cell.

1.4.25. micro-BTS

BTS công suất thấp có các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TS 145 005.

CHÚ THÍCH: Trong quy chuẩn này khái niệm micro-BTS cũng bao gồm BSS kết hợp với một micro-BTS.

1.4.26. Khoảng cách tần số sóng mang nhỏ nhất (minimum carrier frequency spacing)

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các tần số trung tâm của các sóng mang GSM của BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang được phát hoặc thu đồng thời.

CHÚ THÍCH: Khoảng cách tần số sóng mang nhỏ nhất là 600 kHz.

1.4.27. BTS đa sóng mang (multicarrier BTS)

BTS, ngoài các đặc tính của BTS một sóng mang, còn có khả năng xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong một nhóm thiết bị chung.

1.4.28. BTS đa sóng mang có máy thu đa sóng mang (multicarrier BTS equipped with multicarrier receiver)

Nhóm con của BTS đa sóng mang, ngoài các đặc tính của BTS một sóng mang, còn có khả năng xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong một nhóm thiết bị chung, trong cả máy phát đa sóng mang và máy thu đa sóng mang.

1.4.29. BTS thông thường (normal BTS)

BTS hoặc BSS bất kỳ được định nghĩa trong TS 145 005 và không phải micro-BTS, pico-BTS hay BTS đa sóng mang.

1.4.30. Băng tần hoạt động (operating band)

Các băng tần phát và thu kết hợp thành băng tần được BSS hỗ trợ.

CHÚ THÍCH: Như được định nghĩa trong mục B.1.2.

1.4.31. P-GSM (Primary GSM)

Băng P-GSM 900.

1.4.32. Các kênh logic chuyển mạch gói (packet switched logical channels)

Tất cả các kênh dữ liệu gói GPRS, bao gồm các kênh lưu lượng gói (PDTCH và PACCH) và các kênh điều khiển gói chung (PRACH).

1.4.33. pico-BTS

BTS công suất thấp có các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TS 145 005.

CHÚ THÍCH: Trong quy chuẩn này khái niệm pico-BTS cũng bao gồm BSS kết hợp với một pico-BTS.

1.4.34. Cổng (port)

Là một giao diện của thiết bị với môi trường điện từ.

1.4.35. QPSK

Kiểu điều chế (như được định nghĩa trong mục 5 TS 145 004) được sử dụng trong chế độ EGPRS2-B.

1.4.36. Khối vô tuyến số (radio digital unit)

Thiết bị chứa khối băng tần cơ sở và có chức năng điều khiển khối vô tuyến.

1.4.37. Thiết bị vô tuyến (radio equipment)

Thiết bị bao gồm khối vô tuyến số và khối vô tuyến.

1.4.38. Khối vô tuyến (radio unit)

Thiết bị chứa máy phát và máy thu.

1.4.39. Băng tần thu liên quan (relevant RX band hoặc relevant receive band)

Băng tần thu trong băng tần của BTS do nhà sản xuất công bố.

CHÚ THÍCH: Như định nghĩa trong mục 1.1.

1.4.40. Băng tần phát liên quan (relevant TX band hoặc relevant transmit band)

Băng tần phát trong băng tần của BTS do nhà sản xuất công bố.

CHÚ THÍCH: Như định nghĩa trong mục 1.1.

1.4.41. SCPIR_UL (Subchannel power imbalance ratio on uplink)

Tỷ số giữa công suất trung bình thu được của kênh VAMOS phụ 2 (Pu2) và công suất trung bình thu được của kênh VAMOS phụ 1 (Pu1), được biểu diễn bằng 10*log10(Pu2/Pu1) dB, (xem mục 1.3 của TS 145 005).

1.4.42. Nhóm con (sub-block)

Nhóm phổ được phân bố kề nhau để sử dụng trong cùng một trạm gốc.

CHÚ THÍCH: Có thể có nhiều trường hợp về các nhóm con trong một băng thông RF.

1.4.43. Băng thông nhóm con (sub-block bandwidth)

Băng thông của một nhóm con.

1.4.44. Khoảng cách nhóm con (sub-block gap)

Khoảng cách tần số giữa hai nhóm con kế tiếp nhau trong một băng thông RF.

1.4.45. Chế độ VAMOS (VAMOS mode)

Chế độ VAMOS cho phép ghép hai thuê bao sử dụng đồng thời trên cùng một nguồn vật lý trong chế độ chuyển mạch kênh, trên cả đường xuống và đường lên, sử dụng cùng một khe thời gian, số ARFCN và số khung TDMA. Do đó một kênh vật lý cơ bản của chế độ VAMOS có khả năng hỗ trợ đến 4 kênh TCH cùng với các kênh điều khiển của chúng (FACCH and SACCH). Một cặp kênh TCH cùng với các kênh điều khiển của chúng chia sẻ cùng một khe thời gian, số ARFCN và số khung TDMA được gọi là một cặp VAMOS (VAMOS pair). Một kênh vật ký cơ sở của chế độ VAMOS có khả năng hỗ trợ đến 2 cặp VAMOS, (xem mục 13.1 của TS 145 001).

1.4.46. Kênh VAMOS phụ (VAMOS sub-channel)

Các kênh TCH cùng với các kênh điều khiển của chúng trong cặp VAMOS trong chế độ VAMOS. Trong một cặp VAMOS, mỗi kênh VAMOS phụ phải được gán một chuỗi huấn luyện khác với chuỗi huấn luyện được gán cho kênh VAMOS phụ còn lại, (xem mục 13.1 của TS 145 001).

1.4.47. BTS đa sóng mang vùng rộng (Wide Area (WA) multicarrier BTS)

Là loại BTS đa sóng mang chỉ có máy thu đa sóng mang hoặc có cả máy thu và máy phát đa sóng mang, có các đặc tính đáp ứng yêu cầu của macro cell.

1.5. Chữ viết tắt

AGC Điều khiển khuếch đại tự động Automatic Gain Control
AM Điều chế biên độ Amplitude Modulation
AMR Đa tốc độ thích ứng Adaptive Multi-Rate
AQPSK Khóa dịch pha cầu phương thích ứng Adaptive Quadrature Phase Shift Keying
ARFCN Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối Absolute Radio Frequency Channel Number
B Kênh đầu (tần số thấp nhất của dải tần) Bottom
BCCH Kênh điều khiển quảng bá Broadcast Control Channel
BER Tỷ lệ lỗi bit Bit Error Ratio
BLER Tỉ lệ lỗi khối BLock Error Ratio
BS Trạm gốc Base Station
BSC Bộ điều khiển trạm gốc Base Station Controller
BSS Hệ thống trạm gốc Base Station System
BSSTE Thiết bị đo kiểm hệ thống trạm gốc Base Station System Test Equipment
BTS Trạm thu phát gốc Base Transceiver Station
BTTI Khoảng thời gian phát cơ sở Basic Transmission Time Interval
BW Băng thông Bandwidth
CS Kiểu mã hóa Coding Scheme
DAS Kiểu điều chế và mã hóa mức A hướng xuống trong chế độ EGPRS2 EGPRS2 Downlink Level A modulation and coding Scheme
DBS Kiểu điều chế và mã hóa mức B hướng xuống trong chế độ EGPRS2 EGPRS2 Downlink Level B modulation and coding Scheme
DC Dòng một chiều Direct Current
DCS Hệ thống thông tin di động tế bào số Digital Cellular System
DTX Phát gián đoạn Discontinuous Transmission
ECSD Dữ liệu chuyển mạch kênh tiên tiến Enhanced Circuit Switched Data
EGPRS GPRS tiên tiến Enhanced GPRS
EGPRS2 GPRS tiên tiến pha 2 Enhanced GPRS phase 2
E-TCH Kênh lưu lượng tiên tiến Enhanced Traffic CHannel
FACCH Kênh điều khiển liên kết nhanh Fast Associated Control CHannel
FANR Báo cáo Ack/Nack nhanh Fast Ack/Nack Reporting
FER Tỷ lệ xóa khung Frame Erasure Ratio
FS Thoại toàn tốc Full rate Speech
GMSK Khóa dịch pha cực tiểu Gauss Gaussian Minimum Shift Keying
GPRS Dịch vụ vô tuyến gói chung General Packet Radio Service
IM Xuyên điều chế InterModulation
IMT Mạng viễn thông di động toàn cầu International Mobile Telecommunications
LA Vùng nhỏ Local Area
M Kênh giữa (tần số giữa của dải tần) Middle
MCBTS BTS đa sóng mang multicarrier BTS
MCS Kiểu mã hóa điều chế Modulation Coding Scheme
MFS Thiết bị mô phỏng pha đinh đa đường Muitipath Fading Simulator
MR Vùng trung bình Medium Range
MS Máy di động Mobile Station
MSC Trung tâm chuyển mạch di động Mobile Service Switching Centre
NT Không trong suốt Non Transparent
PACCH Kênh điều khiển liên kết gói Packet Associated Control CHannel
PAN Bản tin Ack/Nack ký sinh Piggy-backed Ack/Nack message
PDTCH Kênh lưu lượng dữ liệu gói Packet Data Traffic CHannel
PRACH Kênh truy nhập vật lý ngẫu nhiên Physical Random Access Channel
PSK Khóa dịch pha Phase Shift Keying
QAM Điều chế biên độ cầu phương Quadrature Amplitude Modulation
QPSK Khóa dịch pha cầu phương Quadrature Phase Shift Keying
RACH Kênh truy nhập ngẫu nhiên Random Access CHannel
RBER Tỉ lệ lỗi bit dư Residual Bit Error Ratio
RF Tần số vô tuyến Radio Frequency
RFBW Băng thông tần số vô tuyến Radio Frequency BandWidth
RMS Giá trị hiệu dụng Root Mean Square
RTTI Khoảng thời gian phát giảm Reduced Transmission Time Interval
RX Máy thu Reception
SACCH Kênh điều khiển liên kết chậm Slow Associated Control CHannel
SCPIR Mất cân bằng công suất kênh con Sub-Channel Power Imbalance Ratio
SCPIR_UL Tỷ lệ mất cân bằng công suất kênh con trên đường lên Sub-Channel Power Imbalance Ratio on UpLink
SDCCH Kênh điều khiển chuyên dụng đứng riêng Stand alone Dedicated Control Channel
SFH Nhảy tần chậm Slow Frequency Hopping
SID Ký hiệu nhận diện lặng Sllence Descriptor
SM Quản lý phổ tần số Spectrum Management
T Kênh cuối (tần số cao nhất của dải tần) Top
TCH Kênh lưu lượng Traffic CHannel
TCH/FS Kênh lưu lượng/Thoại toàn tốc Traffic CHannel/Full rate Speech
TCH/HS Kênh lưu lượng/Thoại bán tốc Traffic CHannel/Half rate Speech
TDMA Time Divison Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo thời gian
TRX Máy thu phát Transceiver
TSC Mã chuỗi huấn luyện Training Sequence Code
TU Vùng đô thị điển hình Typical Urban
TX Máy phát Transmission
UAS Kiểu điều chế và mã hóa mức A hướng lên trong chế độ EGPRS2 EGPRS2 Uplink level A modulation and coding Scheme
UBS Kiểu điều chế và mã hóa mức B hướng lên trong chế độ EGPRS2 EGPRS2 Uplink level B modulation and coding Scheme
UE Thiết bị người dùng User Equipment
UTRA Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu Universal Terrestrial Radio Access
VAMOS Dịch vụ thoại trên các kênh đa người dùng tương thích trong một khe thời gian Voice services over Adaptive Multi-user Channels on One Slot
VUTS Thủ tục đo kiểm hướng lên chế độ VAMOS VAMOS Uplink Test Scenario
WA Vùng rộng Wide Area
WFS Kiểu mã hóa toàn tốc AMR băng rộng dựa trên GMSK Wideband AMR full rate codec based on GMSK
  1. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Điều kiện môi trường

Các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này áp dụng trong điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị. Nhà sản xuất phải công bố điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị và các điều kiện này phải phù hợp với các quy định trong Phụ lục C. Thiết bị phải luôn tuân thủ mọi yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này khi hoạt động trong các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã công bố.

2.2. Các yêu cầu kỹ thuật

2.2.1. Công suất phát trung bình của sóng mang RF

2.2.1.1. Khái niệm

Đối với điều chế GMSK, công suất phát trung bình của sóng mang RF là công suất trung bình của phần hữu ích của cụm (phần hữu ích của cụm được mô tả trong TS 145 004).

Đối với điều chế QPSK, AQPSK, 8-PSK, 16-QAM và 32-QAM, công suất phát trung bình của sóng mang RF tương đương với công suất trung bình trong một khoảng thời gian dài của phần hữu ích của cụm với bất kỳ TSC cố định và với các bit được mã hóa ngẫu nhiên.

Mục đích của việc đo kiểm là xác định độ chính xác công suất phát sóng mang RF trung bình cực đại trong dải tần hoạt động và tại mức công suất tĩnh lớn nhất.

2.2.1.2. Giới hạn

Mức công suất tĩnh lớn nhất tương ứng với mức công suất ra lớn nhất của một sóng mang đơn do nhà sản xuất công bố. Đối với BTS đa sóng mang thì mức công suất tĩnh lớn nhất tương ứng với mức công suất ra lớn nhất của mỗi sóng mang trong số các sóng mang mà nhà sản xuất công bố.

Công suất đo được khi TRX được thiết lập ở mức công suất tĩnh lớn nhất phải có dung sai trong phạm vi ±2 dB ở điều kiện đo bình thường và ±2,5 dB ở điều kiện đo tới hạn so với mức công suất lớn nhất được khai báo. Công suất đo được trong phép đo này được coi là công suất ra lớn nhất của BTS.

Đối với các BTS có các kiểu điều chế khác GMSK thì công suất ra lớn nhất của điều chế QPSK, AQPSK, 8-PSK, 16-QAM và 32-QAM tương ứng có thể thấp hơn công suất ra GMSK.

2.2.2. Công suất kênh lân cận

Điều chế, tạp âm băng rộng và phổ do chuyển tiếp mức công suất có thể tạo ra nhiễu đáng kể trong TX liên quan và các băng tần lân cận. Những yêu cầu đối với phát xạ kênh lân cận phải được đo kiểm trong hai thủ tục đo kiểm với mục đích đo các nguồn phát xạ khác nhau như sau:

– Phổ do điều chế liên tục và tạp âm băng rộng;

– Phổ đột biến do chuyển mạch.

2.2.2.1. Phổ do điều chế và tạp âm băng rộng

2.2.2.1.1. Khái niệm

Mục đích của việc đo kiểm là xác định phổ RF đầu ra do điều chế và tạp âm băng rộng không vượt quá các mức xác định đối với mỗi máy thu phát riêng lẻ.

2.2.2.1.2. Giới hạn

2.2.2.1.2.1. Yêu cầu đối với BTS thường

Việc đo kiểm phải được thực hiện đối với từng TRX. Các bước thực hiện trong mục này tham chiếu đến thủ tục đo kiểm mô tả trong 3.3.2.1.1.

Bảng 2 – Phổ điều chế liên tục – Các giới hạn lớn nhất đối với BTS

  Mức công suất, dBm đo được trong bước b mục 3.3.2.1.1 Mức tương đối lớn nhất (dB) tại các độ lệch của sóng mang (kHz) với độ rộng băng đo của bộ lọc đo (kHz)
100 200 250 400 600 –
1 200
1 200 –
1 800
1 800 –
6 000
> 6 000
(**)
Độ rộng băng đo: 30 kHz Độ rộng băng đo: 100 kHz
Cấu hình đo 1 ≥ 43 +0,5 -30 -33 -60 (*) -70 -73 -75 -80
41 +0,5 -30 -33 -60 (*) -68 -71 -73 -80
39 +0,5 -30 -33 -60 (*) -66 -69 -71 -80
37 +0,5 -30 -33 -60 (*) -64 -67 -69 -80
35 +0,5 -30 -33 -60 (*) -62 -65 -67 -80
≤ 33 +0,5 -30 -33 -60 (*) -60 -63 -65 -80
CHÚ THÍCH:

(*): Đối với BTS hỗ trợ QPSK, AQPSK, 8-PSK, 16-QAM hoặc 32-QAM, tại tốc độ ký hiệu bình thường, yêu cầu đối với các kiểu điều chế này là -56 dB.

(**): Đối với BTS đa sóng mang, yêu cầu này cũng áp dụng đối với độ lệch tần số là 6 MHz.

Đối với bước đo tại công suất tĩnh lớn nhất, công suất đo được trong các bước d) và e) của các thủ tục đo kiểm không được vượt quá các giới hạn trong Bảng 2 quy định cho mức công suất đo được trong bước b), trừ khi có một hoặc nhiều hơn các ngoại lệ sau và áp dụng các mức đo kiểm thấp nhất:

– Đối với trạm gốc GSM 900, nếu giới hạn tương ứng trong Bảng 2 thấp hơn -65 dBm thì áp dụng giá trị -65 dBm.

– Đối với trạm gốc DCS 1 800, nếu giới hạn tương ứng trong Bảng 2 thấp hơn -57 dBm thì áp dụng giá trị -57 dBm.

– Trong khoảng tần số từ 600 kHz đến 6 MHz cao hơn và thấp hơn tần số sóng mang và lên tới 3 dải với độ rộng 200 kHz có tâm ở tần số là bội số của 200 kHz, các ngoại lệ lên tới -36 dBm.

– Với độ lệch lớn hơn 6 MHz từ tần số sóng mang và lên tới 12 dải với độ rộng 200 kHz có tâm ở tần số là bội số của 200 kHz, các ngoại lệ lên tới -36 dBm.

Các yêu cầu trên được xác định tùy thuộc vào tốc độ ký hiệu và bộ lọc sửa dạng xung được sử dụng:

Cấu hình đo 1: tốc độ ký hiệu bình thường sử dụng bộ lọc sửa dạng xung GMSK tuyến tính và tốc độ ký hiệu cao hơn sử dụng bộ lọc sửa dạng xung phổ hẹp.

Các bộ lọc sửa dạng xung được định nghĩa trong TS 145 004. Bộ lọc sửa dạng xung phổ hẹp nêu trong cấu hình đo 1 của quy chuẩn này được gọi tắt là bộ lọc sửa dạng xung hẹp.

Các giá trị giới hạn nêu trong Bảng 2, tại các độ lệch so với sóng mang (kHz), là tỷ số giữa công suất đo được và công suất đo trong bước c) với cùng công suất tĩnh.

Bảng 2 quy định các giá trị giới hạn cho các mức công suất riêng biệt, đối với các mức công suất nằm giữa các mức công suất nêu trong bảng thì có thể áp dụng phép nội suy để xác định mức giới hạn.

2.2.2.1.2.2. Yêu cầu đối với BTS đa sóng mang

Việc đo kiểm được thực hiện với từng sóng mang được kích hoạt đối với từng đầu ra ăng ten phát. Các bước cụ thể được mô tả trong mục 3.3.2.1.1.

Đối với bước đo tại công suất tĩnh lớn nhất, công suất đo được trong các bước d) và e) mục 3.3.2.1.1 không được vượt quá các giới hạn trong Bảng 2 quy định cho mức công suất đo được trong bước b), trừ khi có một hoặc nhiều hơn các ngoại lệ sau và áp dụng các mức đo kiểm thấp nhất:

– Các ngoại lệ cho phép đến -36 dBm, -42 dBm và -50 dBm tương ứng với các loại BTS đa sóng mang vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ. Các điều kiện đo kiểm tại mục 3.3.6 chỉ áp dụng cho các ngoại lệ này. Số lượng các ngoại lệ cho phép đối với khoảng độ lệch tần số từ 600 kHz đến 10 MHz nằm ngoài băng tần phát liên quan bằng 18 như được quy định tại mục 3.3.6 với N = 1.

– Đối với tất cả các băng tần, nếu giới hạn trong Bảng 2 thấp hơn -47 dBm, -53 dBm và -61 dBm tương ứng với các loại BTS đa sóng mang vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ thì áp dụng các giá trị này.

2.2.2.1.2.3. Yêu cầu đối với micro BTS và pico – BTS

Việc đo kiểm phải thực hiện cho 1 TRX. Các bước đo trong mục này tham chiếu đến mục 3.3.2.1.1.

Đối với bước đo tại công suất tĩnh lớn nhất, công suất đo được trong các bước d) không được vượt quá các giới hạn trong Bảng 2 quy định cho mức công suất đo được trong bước b), trừ khi có một hoặc nhiều hơn các ngoại lệ cho micro-BTS hoặc pico-BTS và áp dụng các mức đo kiểm thấp nhất.

Đối với bước đo tại công suất tĩnh lớn nhất, tỷ số giữa công suất đo được trong các bước e) với công suất đo được trong bước c) tại cùng bước đo công suất tĩnh không được vượt quá các giới hạn trong Bảng 3 đối với thiết bị GSM 900 và Bảng 4 đối với thiết bị DCS 1 800, trừ khi có một hoặc nhiều hơn các ngoại lệ cho micro-BTS hoặc pico – BTS và áp dụng các mức đo kiểm thấp nhất.

Bảng 3 – Phổ điều chế liên tục – Các giới hạn lớn nhất đối với micro và pico – BTS GSM 900

Loại công suất Cấu hình đo Mức tương đối lớn nhất (dB) tại các độ lệch của sóng mang (kHz) với độ rộng băng đo của bộ lọc đo (100 kHz)
1 800 đến < 6 000 > 6 000
M1 đến M3 Cấu hình đo 1 -70 -70
P1 Cấu hình đo 1 -70 -80

Bảng 4 – Phổ điều chế liên tục – Các giới hạn lớn nhất đối với micro và pico – BTS DCS 1 800

Loại công suất Cấu hình đo Mức tương đối lớn nhất (dB) tại các độ lệch của sóng mang (kHz) với độ rộng băng đo của bộ lọc đo (100 kHz)
1 800 đến < 6 000 > 6 000
M1 đến M3 Cấu hình đo 1 -76 -76
P1 Cấu hình đo 1 -76 -80

Những ngoại lệ và các mức giá trị đo nhỏ nhất sau đây áp dụng cho micro-BTS và pico-BTS

– Trong khoảng tần số từ 600 kHz đến 6 MHz cao hơn và thấp hơn tần số sóng mang và lên đến 3 dải với độ rộng 200 kHz có tâm ở tần số là bội số của 200 kHz, các ngoại lệ lên tới -36 dBm vẫn được chấp nhận.

– Với độ lệch tần số lớn hơn 6 MHz từ tần số sóng mang và lên tới 12 dải với độ rộng 200 kHz có tâm ở tần số là số bội số của 200 kHz, các ngoại lệ lên tới -36 dBm vẫn được chấp nhận.

– Nếu giới hạn được đưa ra ở trên thấp hơn các giá trị trong Bảng 5 thì lấy các giá trị theo Bảng 5.

Bảng 5 – Phổ điều chế liên tục – Các giá trị nhỏ nhất đối với micro-BTS và pico-BTS

Loại công suất Phổ lớn nhất do điều chế và tạp âm trong 100 kHz, dBm
GSM 900 DCS 1 800
M1 -59 -57
M2 -64 -62
M3 -69 -67
P1 -68 -65

2.2.2.2. Phổ đột biến do chuyển mạch

2.2.2.2.1. Khái niệm

Mục đích của việc đo kiểm là xác định phổ RF đầu ra do đột biến chuyển mạch không được vượt quá các giới hạn quy định.

2.2.2.2.2. Giới hạn

Đối với tất cả các loại BTS, công suất đo được không được vượt quá các giới hạn quy định trong Bảng 6, hoặc -36 dBm tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn.

Bảng 6 – Phổ đột biến do chuyển mạch – giới hạn lớn nhất

Độ lệch tần số, kHz Công suất, dBc

GSM 900 (GMSK)

Công suất, dBc GSM 900 (8-PSK, QPSK, AQPSK, 16-QAM, 32-QAM) Công suất, dBc

DCS 1 800 (GMSK)

Công suất, dBc

DCS 1 800 (8-PSK, QPSK, AQPSK, 16-QAM, 32-QAM)

400 -57 -52 -50 -50
600 -67 -62 -58 -58
1 200 -74 -74 -66 -66
1 800 -74 -74 -66 -66

2.2.3. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy phát

Các điều kiện đo kiểm đối với phát xạ giả dẫn được xác định riêng đối với băng tần phát của BTS.

2.2.3.1. Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát nằm trong băng tần phát của BTS

2.2.3.1.1. Khái niệm

Chỉ tiêu này xác định các phát xạ giả trong băng tần phát của BTS từ đầu nối ăng ten máy phát khi có một TX hoạt động.

2.2.3.1.2. Giới hạn

Công suất lớn nhất đo được không được lớn hơn -36 dBm. Trường hợp BTS thuộc loại BTS đa sóng mang thì áp dụng các giới hạn quy định trong mục 2.2.2.1.2 khi hoạt động ở chế độ một sóng mang với công suất đầu ra lớn nhất được công bố.

2.2.3.2. Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát nằm ngoài băng tần phát của BTS

2.2.3.2.1. Khái niệm

Việc đo kiểm chỉ tiêu này nhằm xác định các phát xạ giả ngoài băng tần phát của BTS từ đầu nối ăng ten máy phát khi các máy phát hoạt động, đồng thời đo kiểm những yêu cầu về xuyên điều chế trong nội bộ BTS (nằm bên ngoài các băng tần phát và thu của BTS). Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang thì được đo bổ sung thêm các yêu cầu trong băng tần thu. Việc đo kiểm đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang được thực hiện theo thủ tục đo kiểm quy định tại mục 3.3.3.2.1.1. Việc đo kiểm đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang được thực hiện theo các bước cụ thể trong thủ tục đo kiểm quy định tại mục 3.3.3.2.2.1.

2.2.3.2.2. Giới hạn

2.2.3.2.2.1. Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

  1. a) Công suất lớn nhất đo được trong băng tần tương ứng không được vượt quá:

+ -47 dBm đối với GSM 900 trong dải tần từ 1 805 MHz đến 1 880 MHz;

+ -57 dBm đối với DCS 1 800 trong dải tần từ 921 MHz đến 960 MHz.

  1. b) Công suất lớn nhất đo được ngoài các băng tần phát trong bước a) không được vượt quá:

+ -36 dBm đối với dải tần từ 9 kHz đến 1 GHz;

+ -30 dBm đối với dải tần từ 1 GHz đến 12,5 GHz.

2.2.3.2.2.2. Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

  1. a) Công suất lớn nhất đo được tại bước c) không được vượt quá:

+ -47 dBm đối với GSM 900 trong dải tần từ 1 805 MHz đến 1 880 MHz;

+ -57 dBm đối với DCS 1 800 trong dải tần từ 921 MHz đến 960 MHz.

  1. b) Công suất lớn nhất đo được tại bước d) và bước f) của mục 3.3.3.2.1.1 ngoài các băng tần phát trong a) không được vượt quá các giá trị trong Bảng 7. Δf là độ lệch so với biên của băng TX liên quan. Đối với các độ lệch nhỏ hơn 10 MHz, công suất đo được không được vượt quá yêu cầu trong mục 2.2.6 hoặc các giá trị trong Bảng 7, tùy theo giá trị nào khắt khe nhất.

Bảng 7 – Giới hạn công suất phát xạ giả ngoài băng tần phát

Dải tần Độ lệch tần số ngoài băng tần phát liên quan Giới hạn công suất lớn nhất, dBm
Vùng rộng Vùng trung bình Vùng nhỏ
9 kHz đến 1 GHz ≥ 2 MHz -25 -33 -46
≥ 5MHz -20 – 4,2 x (Δf – 5) -28 – 2,6 x (Δf – 5) -41
≥ 10 MHz -36 -36 -36
1 GHz đến 12,75 GHz ≥ 2 MHz -25 -33 -45
≥ 5 MHz -20 -3 x (Δf – 5) -28 – 1,4 x (Δf – 5) -40
≥ 10 MHz -30 -30 -30
  1. c) Công suất lớn nhất đo được tại bước b) của mục 3.3.3.2.1.1 không được vượt quá -98 dBm, -91 dBm và -84 dBm trong băng tần thu của BTS tương ứng với các nhóm BTS vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ.

2.2.3.3. Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát nằm trong băng tần 3G và nằm ngoài băng tần phát của BTS

2.2.3.3.1. Khái niệm

Việc đo kiểm chỉ tiêu này nhằm xác định các phát xạ giả trong băng tần thu của UE và BS của mạng UTRA từ đầu nối ăng ten máy phát khi các máy phát hoạt động.

2.2.3.3.2. Giới hạn

Công suất lớn nhất đo được trong các băng tần từ 1 920 MHz đến 1 980 MHz và từ 2 110 MHz đến 2 170 MHz không được vượt quá -62 dBm.

2.2.4. Suy hao xuyên điều chế

2.2.4.1. Khái niệm

Phép đo này nhằm xác định khả năng của thiết bị phát RF trong việc hạn chế xuống dưới mức xác định các tín hiệu không mong muốn do những phần tử phi tuyến gây ra khi có tín hiệu vô tuyến ở đầu ra của máy phát và tín hiệu nhiễu tới máy phát qua ăng ten phát.

2.2.4.2. Giới hạn

2.2.4.2.1. Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Đối với phép đo trong băng tần TX liên quan:

Tại các tần số lệch khỏi tần số sóng mang tín hiệu mong muốn lớn hơn 6 MHz cho tới biên của băng phát tương ứng, các thành phần xuyên điều chế không được vượt quá -70 dBc hoặc -36 dBm tùy theo giá trị nào lớn hơn. Một trong một trăm chu kỳ khe thời gian có thể sai lệch so với yêu cầu tới 10 dB.

Tại các tần số lệch khỏi tần số sóng mang tín hiệu mong muốn nhỏ hơn 6 MHz, các chỉ tiêu trong mục 2.2.2.1 được áp dụng. Những ngoại lệ trong mục 2.2.2.1 này cũng được áp dụng.

2.2.4.2.2. Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Đối với phép đo trong băng tần RX liên quan:

Trong băng tần thu của BTS, các thành phần xuyên điều chế đo trong điều kiện bình thường không được vượt quá -98 dBm, -91 dBm và -84 dBm tương ứng với các nhóm BTS vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ.

Đối với phép đo trong băng tần TX liên quan:

Trong băng tần phát có liên quan, tại các tần số lệch khỏi tần số sóng mang tín hiệu mong muốn lớn hơn 6 MHz cho tới 10 MHz ngoài biên của băng phát tương ứng, các thành phần xuyên điều chế không được vượt quá giới hạn trong Bảng 8 hoặc -70 dBc hoặc các yêu cầu quy định trong mục 2.2.2.1.2.2 tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn. Ngoài ra đối với các BTS đa sóng mang thì các thành phần xuyên điều chế bậc 3 có thể cho phép lên đến -60 dBc hoặc -36 dBm, tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn.

Trong băng tần phát có liên quan, tại các độ lệch tần số nhỏ hơn hoặc bằng 6 MHz, các yêu cầu được quy định tại mục 2.2.2.1, ngoại trừ tại các tần số xuyên điều chế các thành phần xuyên điều chế không được vượt quá giới hạn trong Bảng 8 hoặc – 70 dBc hoặc các yêu cầu quy định trong mục 2.2.2.1.2.2 tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn. Ngoài ra đối với các BTS đa sóng mang thì các thành phần xuyên điều chế bậc 3 có thể cho phép lên đến -60 dBc hoặc -36 dBm, tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn.

Đối với các độ lệch tần số lớn hơn hoặc bằng 1,8 MHz so với tần số sóng mang tín hiệu mong muốn, giá trị dBc quy định trong Bảng 2 phải giảm đi 5 dB do chuyển đổi băng thông đo từ 100 kHz xuống 30 kHz.

Trường hợp BTS đa sóng mang nhưng chỉ hoạt động tại 1 tần số sóng mang thì mức và số lượng các ngoại lệ lên tới 10 MHz ngoài băng tần phát liên quan được xác định tại mục 2.2.6 với N = 1.

Các thành phần xuyên điều chế khi đo ở băng thông 100 kHz không được vượt quá -16 dBm trong mọi trường hợp.

Bảng 8 – Giới hạn dưới về xuyên điều chế

Công suất ra lớn nhất của mỗi sóng mang Công suất xuyên điều chế
> 33 dBm -36 dBm
> 24 dBm và ≤ 33 dBm -41 dBm
≤ 24 dBm -46 dBm

2.2.5. Suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc

2.2.5.1. Khái niệm

Phép đo này nhằm xác nhận mức của các thành phần xuyên điều chế được hình thành bên trong băng RX và TX (do sự rò rỉ của công suất RF giữa các máy phát khi các máy phát được kết hợp để ghép tới một ăng ten đơn, hoặc đang hoạt động gần nhau) không vượt quá giới hạn quy định.

2.2.5.2. Giới hạn

2.2.5.2.1. Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Đối với phép đo trong băng tần TX liên quan:

Các yêu cầu trong băng tần phát có liên quan, tại các độ lệch lớn từ 0,6 MHz đến 6 MHz được quy định tại mục 2.2.2.1. Những ngoại lệ trong mục 2.2.2.1 này cũng được áp dụng.

Tại các tần số lệch khỏi tần số sóng mang tín hiệu mong muốn lớn hơn 6 MHz cho tới biên của băng phát tương ứng, các thành phần xuyên điều chế không được vượt quá -70 dBc hoặc -36 dBm tùy theo giá trị nào lớn hơn. Một trong một trăm chu kỳ khe thời gian có thể sai lệch so với yêu cầu tới 10 dB.

2.2.5.2.2. Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Đối với phép đo trong băng tần RX liên quan:

Trong băng tần thu của BTS, các thành phần xuyên điều chế đo trong điều kiện bình thường không được vượt quá -98 dBm, -91 dBm và -84 dBm tương ứng với các nhóm BTS vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ.

Đối với phép đo trong băng tần TX liên quan:

Áp dụng các yêu cầu trong mục 2.2.6 đối với băng tần phát có liên quan.