Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Văn Bản Pháp Luật / Thông Tư / Thông tư Số: 31/2016/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2016

Thông tư Số: 31/2016/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2016

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

———-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 31/2016/TT-BTTTT Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRẠM GỐC, LẶP VÀ PHỤ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM, W-CDMA FDD VÀ LTE”

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định s 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu t chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE (QCVN 103:2016/BTTTT).

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
– Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
Cổng thông tin điện tử Bộ;
– Lưu: VT, KHCN.
BỘ TRƯỞNG

Trương Minh Tuấn

 

QCVN 103:2016/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRẠM GỐC, LẶP VÀ PHỤ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM, W-CDMA FDD VÀ LTE

National technical regulation on electromagnetic compatibility for Base Station, Repeater, ancillary equipment of digital cellular telecomunications systems GSM, W-CDMA FDD and LTE

 

MỤC LỤC

  1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Chữ viết tắt

  1. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Phát xạ EMC

2.1.1. Yêu cầu chung

2.1.2. Điều kiện riêng

2.2. Miễn nhiễm

2.2.1. Yêu cầu chung

2.2.2. Điều kiện riêng

  1. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
  2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

PHỤ LỤC A (Quy định) Điều kiện đo kiểm

PHỤ LỤC B (Quy định) Đánh giá chỉ tiêu

PHỤ LỤC C (Quy định) Tiêu chí chất lượng

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Lời nói đầu

QCVN 103:2016/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-50 V1.2.1(2013-03) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).

QCVN 103:2016/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 31/2016/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2016.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRẠM GỐC, LẶP VÀ PHỤ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM, W-CDMA FDD VÀ LTE

National technical regulation on electromagnetic compatibility for Base Station, Repeater, ancillary equipment of digital cellular telecomunications systems GSM, W-CDMA FDD and LTE

  1. QUY ĐỊNH GHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ (EMC) cho:

– Thiết bị trạm gốc trong hệ thống GSM;

– Thiết bị trạm gốc trong hệ thống thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp W-CDMA FDD (UTRA FDD);

– Thiết bị trạm gốc trong hệ thống LTE (E-UTRA);

– Thiết bị lặp trong hệ thống GSM;

– Thiết bị lặp trong hệ thống thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp W- CDMA FDD (UTRA FDD);

– Thiết bị lặp trong hệ thống LTE (E-UTRA);

và thiết bị phụ trợ liên quan.

Quy chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten và phát xạ từ cổng vỏ của các thiết bị vô tuyến trên. Các yêu cầu kỹ thuật này được quy định trong các Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị tương ứng để sử dụng có hiệu quả phổ tần vô tuyến.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

QCVN 18:2014/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.

ETSI TS 125 141 (V9.8.0) (07/2011): “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Base Station (BS) conformance testing (FDD) (3GPP TS 25.141 version 9.8.0 Release 9)”.

ETSI TS 145 008 (V9.7.0) (06/2011): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Radio subsystem link control (3GPP TS 45.008 version 9.7.0 Release 9)”.

ETSI TS 125 101 (V9.7.0) (05/2011): “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); User Equipment (UE) radio transmission and reception (FDD) (3GPP TS 25.101 version 9.7.0 Release 9)”.

ITU-T recommendation O.153 (10/1992): “Basic parameters for the measurement of error performance at bit rates below the primary rate”.

IEC 60721-3-3(1994): “Classitication of environmental conditions – Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities – Section 3: Stationary use at weather protected locations”.

IEC 60721-3-4 (1995): “Classification of environmental conditions – Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities – Section 4: Stationary use at non-weather protected locations”.

IEC 60068-2-1 (1990): “Environmental testing – Part 2: Tests. Tests A: Cold”.

IEC 60068-2-2 (1974): “Environmental testing – Part 2: Tests. Tests B: Dry heat”.

IEC 60068-2-6 (1995): “Environmental testing – Part 2: Tests – Test Fc: Vibration (sinusoidal)”.

ETSI TS 151 010-1 (V9.5.0) (08/2011): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Mobile Station (MS) conformance specification; Part 1: Conformance specification (3GPP TS 51.010-1 version 9.5.0 Release 9)”.

ETSI TS 125 104 (V9.7.0): “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Base Station (BS) radio transmission and reception (FDD) (3GPP TS 25.104 version 9.7.0 Release 9)”.

ETSI TS 125 106 (V9.2.0): “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); UTRA repeater radio transmission and reception (3GPP TS 25.106 version 9.2.0 Release 9)”.

ETSI TS 136 101 (V9.8.0) (06/2011): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE) radio transmission and reception (3GPP TS 36.101 version 9.8.0 Release 9)”.

ETSI TS 136 104 (V9.8.0) (06/2011): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); Base station (BS) radio transmission and reception (3GPP TS 36.104 version 9.8.0 Release 9)”.

ETSI TS 136 141 (V9.8.0) (07/2011): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access(E-UTRA); Base Station (BS) conformance testing (3GPP TS 36.141 version 9.8.0 Release 9)”.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Giao diện Abis (Abis interface)

Giao diện vật lý giữa BTS và BSC.

1.4.2. Kênh mang (Bearer)

Đường truyền tải thông tin với các đặc tính được xác định dùng cho truyền dữ liệu người sử dụng hoặc dữ liệu đo kiểm được định nghĩa trước.

1.4.3. Hệ thống Thông tin Di động Toàn cu cho năm 2000 (IMT-2000) (International Mobile Telecommunicatons-2000 (IMT-2000))

Các hệ thống di động thế hệ thứ 3, cung cấp truy nhập bằng một hoặc nhiều liên kết vô tuyến với nhiều dịch vụ viễn thông được hỗ trợ bởi các mạng viễn thông cố định (ví dụ: PSTN, ISDN hoặc IP) và các dịch vụ khác dành riêng cho người dùng di động.

1.4.4. Băng thông cần thiết (necessary bandwidth)

Độ rộng của băng tần số đủ để đảm bảo sự truyền dẫn thông tin ở tốc độ và chất lượng yêu cầu trong điều kiện xác định.

1.4.5. Thiết bị thông tin vô tuyến (radio communications equipment)

– Thiết bị thông tin bao gồm một hoặc nhiều máy phát và/hoặc máy thu và/hoặc các phần của chúng dùng trong ứng dụng cố định, di động hoặc lưu động.

CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể hoạt động với thiết bị phụ trợ, nhưng trong trường hợp đó nó không phụ thuộc vào thiết bị phụ trợ đối với chức năng cơ bản.

1.4.6. Cấu hình vô tuyến (radio configuration (RC))

Thiết lập các định dạng truyền của kênh lưu lượng đường lên và đường xuống được đặc trưng bởi các thông số lớp vật lý như tốc độ truyền, đặc điểm điều chế và tốc độ trải phổ.

1.4.7. Khối vô tuyến số (radio digital unit)

Thiết bị thực hiện chức năng xử lý tín hiệu băng gốc và điều khiển khối vô tuyến.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2

1.4.8. Thiết bị vô tuyến (radio equipment)

Thiết bị bao gồm khối vô tuyến số và khối vô tuyến.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2

1.4.9. Khối vô tuyến (radio unit)

Thiết bị chứa máy phát và máy thu.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2

1.4.10. Thiết b lặp (repeater)

Thiết bị với hai cổng RF để kết nối với ăng ten, có khả năng nhận, khuếch đại và phát đồng thời theo hướng tín hiệu trong băng phát BSS và theo hướng tín hiệu khác trong băng thu BSS tương ứng.

1.4.11. Chất lượng tín hiệu thu (RXQUAL)

Là chỉ tiêu xác định mức tín hiệu thu, được tạo ra bởi trạm gốc, được dùng trong quá trình chuyển giao và điều khiển công suất.

CHÚ THÍCH: Các đặc tính và yêu cầu được chỉ rõ trong mục 8.2 TS 145 008.

Thiết bị trạm gốc

Hình 1: BS với cấu trúc đơn khối

Thiết bị trạm gốc

Hình 2: BS có cấu trúc tách rời

1.5. Chữ viết tắt

ARFCN Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối Absolute Radio Frequency Channel Number
AWGN Tạp âm Gauss trắng cộng Additive White Gaussian Noise
BCCH Kênh điều khiển quảng bá Broadcast Control Channel
BER Tỷ lệ lỗi bít Bit Error Ratio
BLER Tỷ lệ lỗi khối Block Error Ratio
BS Trạm gốc Base Station
BSC Bộ điều khiển trạm gốc Base Station Controller
BSS Hệ thống trạm gốc Base Station System
BSSTE Thiết bị đo kiểm hệ thống trạm gốc Base Station System Test Equipment
BTS Trạm thu phát gốc Base Transceiver Station
CDMA Đa truy cập phân chia theo mã Code Division Multiple Access
CRC Mã vòng dư Cyclic Redundancy Code
DC Dòng một chiều Direct Current
DCS Hệ thống tế bào số Digital Cellular System
EDGE Tốc độ dữ liệu nâng cao cho hệ thống GSM tiên tiến Enhanced Data rates for GSM Evolution
EMC Tương thích điện từ ElectroMagnetic Compatibility
EUT Thiết bị cần đo kiểm Equipment Under Test
E-UTRA Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu tiên tiến Evolved Universal Terrestrial Radio Access
EPC Lõi gói tiên tiến Evolved Packet Core
FDD Ghép song công phân chia theo tần số Frequency Division Duplex
FER Tỷ lệ lỗi khung Frame Error Rate
FRC Kênh tham chiếu cố định Fixed Reference Channel
GSM Hệ thống thông tin di động toàn cầu Global System for Mobile communication
HW Phần cứng Hardware
IF Tần số trung gian Intermediate Frequency
IP Giao thức Internet Internet Protocol
ISDN Mạng số tích hợp đa dịch vụ Integrated Services Digital Network
lub Giao diện giữa RNC và BS Interface between RNC and BS LTE
MS Máy di động Mobile Station
LTE Tiến hóa lâu dài Long Term Evolution
PDTCH Kênh truyền tải dữ liệu gói Data Traffic Channel
PSTN Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng Public Switched Telephone Network
RACH Kênh truy nhập ngẫu nhiên Random Access Channel
RAT Công nghệ truy nhập vô tuyến Radio Access Technology
RF Tần số vô tuyến Radio Frequency
RNC Bộ điều khiển mạng vô tuyến Radio Network Controller
RXQUAL Chất lượng tín hiệu thu Received Signal Quality
SCPIR_DL Tỷ lệ mất cân bằng công suất giữa các kênh con trên đường xuống Subchannel Power Imbalance Ratio on DownLink
SFH Nhảy tần chậm Slow Frequency Hopping
TCH/FS TCH thoại tốc độ đầy đủ Full rate Speech TCH
TRX Máy thu phát Transceiver
UARFCN Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối UTRA UTRA Absolute Radio Frequency Channel Number
UTRA Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu Universal Terrestrial Radio Access
VAMOS Dịch vụ thoại đa người dùng trên 1 khe thời gian Voice services over AdaptiveMulti- user channels on One Slot
W-CDMA Đa truy nhập phân chia theo mã trên băng rộng Wideband Code Division Multiple Access
  1. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Phát xạ EMC

2.1.1. Yêu cầu chung

Các yêu cầu về phát xạ EMC tại các cổng của thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ liên quan được quy định tại Bảng 1 của QCVN 18:2014/BTTTT. Điều kiện đo kiểm được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.

2.1.2. Điều kiện riêng

Điều kiện riêng được quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này, các phương pháp đo phát xạ được quy định tại mục 2.1.2 đến 2.1.8 của QCVN 18:2014/BTTTT.

Bảng 1- Điều kiện riêng cho các phép đo phát xạ EMC

Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT Các điều kiện riêng
2.1.4. Phát xạ từ cáccổng vào/ra nguồn điện DC

– Giới hạn

Đối với loại thiết bị này giới hạn dưới đây được áp dụng
Dải tần Tựa đỉnh, dBµV Trung bình, dBµV
0,15 MHz đến 0,5 MHz 79 66
> 0,5 MHz đến 30 MHz 73 60

2.2. Miễn nhiễm

2.2.1. Yêu cầu chung

Các yêu cầu về miễn nhiễm EMC tại các cổng của thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ được quy định tại Bảng 4 của QCVN 18:2014/BTTTT. Điều kiện đo kiểm được quy định tại Phụ lục A, đánh giá chỉ tiêu được quy định tại Phụ lục B và tiêu chí chất lượng được quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này.

2.2.2. Điều kiện riêng

Các điều kiện riêng được quy định tại Bảng 2 của Quy chuẩn này, cấu hình thử miễn nhiễm quy định tại mục 2.2.2 của QCVN 18:2014/BTTTT.

Bảng 2 – Điều kiện riêng về cấu hình thử miễn nhiễm EMC

Mục tham chiếu trong QCVN 18: 2014/BTTTT Các điều kiện riêng
2.2.2 Cấu hình thử

(đối với thiết bị trạm gốc GSM/EDGE, UTRA, E-TRA)

– Các phép thử miễn nhiễm trên toàn bộ trạm gốc phải được thực hiện bằng cách thiết lập những kết nối tại giao diện vô tuyến (ví dụ bằng (các) bộ mô phỏng máy di động) và giao diện S1/lub/Abis (ví dụ bằng bộ mô phỏng EPC/RNC/BSC) và đánh giá thông lượng/BLER/BER (xem hình dưới).

– Các phép thử miễn nhiễm phải được thực hiện trên cả đường lên và đường xuống. Các phép thử cũng bao gồm cả giao diện vô tuyến và giao diện S1/lub/Abis. Việc đánh giá thông lượng/BLER/BER có thể được thực hiện tại một trong hai giao diện, khi thích hợp, và các phép đo đường lên và đường xuống có thể được thực hiện như một đường truyền đơn được đấu vòng tại giao diện vô tuyến hoặc giao diện S1/lub/Abis. Trong  trường hợp sử dụng đấy vòng phải chú ý để thông lượng/BLER/BER không bị thay đổi do đấu vòng.

  1. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Các thiết bị vô tuyến và phụ trợ thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.

  1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận và công bố hợp quy các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai quản lý các thiết bị vô tuyến theo Quy chuẩn này.

5.2. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.