Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Dịch vụ doanh nghiệp / Dịch vụ xin cấp giấy phép đầu tư nước ngoài

Dịch vụ xin cấp giấy phép đầu tư nước ngoài

Dịch vụ xin cấp giấy phép đầu tư nước ngoài

Với xu hướng chung của các nhà đầu tư đó là khai thác đầu tư vào những nước đang phát triển. Để tận dụng cơ hội này để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (fdi) và nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (fii) nên pháp luật Việt Nam đã có nhiều chính sách ưu đãi đầu tư như ưu đãi về chính sách thuế, nới room để nhà đầu tư có tỷ lệ sở hữu tối đa cao hơn, ưu đãi về sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư…..

Trong báo cáo tổng kết của kỷ yếu sau 25 năm thực hiện chính sách thu hút đầu tư có xếp hạng danh mục các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đó là Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Campuchia, Lào, Ấn độ, Malaysia, Indonesia , Myanmar và rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài khác. Lĩnh vực mà các nhà đầu tư quan tâm đầu tư gồm cảng biển, bệnh viện, du lịch, giáo dục đại học, giáo dục mầm non, dệt may, xuất nhập khẩu, khai thác khoáng sản, chứng khoán, dầu khí, bảo hiểm, ngân hàng, quỹ đầu tư, mua bán nợ xấu, viễn thông, y tế, quảng cáo, tư vấn tuyển dụng lao động cho dn, kế toán kiểm toán, khách sạn, siêu thị, xây dựng, xử lý môi trường, tư vấn quản lý doanh nghiệp, xây dựng chiến lực kinh doanh. Các tỉnh có các dự án của nhà đầu tư nước ngoài Bắc Ninh, Bình Dương, Bắc Giang, Hải Dương, Gia Lai, Hải Phòng, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh  (tphcm), Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ, Thanh Hóa, Đồng Nai, Nghệ An, một số tỉnh Đông Nam Bộ……Không chỉ có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam mà có rất nhiều nhà đầu tư Việt Nam cũng tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài như:  viettel, hoàng anh gia lai, pvn, tập đoàn fpt, mobifone, vinamilk, vingroup, bidv, cà phê trung nguyên….

Mặc dù các chính sách về pháp luật của Việt Nam ngày càng có nhiều khuyến khích để các nhà đầu tư nước ngoài có thuận lợi khi thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Nhưng các nhà đầu tư vẫn gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Để có thể hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được nhanh chóng và dễ dàng nắm bắt được các quy định của pháp luật về Việt Nam về đầu tư, Luật Ngô Gia xin cung cấp tới các nhà đầu tư nước ngoài dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc tư vấn và cung cấp dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Luật Ngô Gia sẽ:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
  • Soạn thỏa các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Thay mặt nhà đầu tư nộp hồ sơ, theo dõi việc xử lý hồ sơ, sửa chữa bổ sung hồ sơ nếu có theo yêu cầu của cơ quan có thầm quyền và báo cáo tiến độ thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tới các nhà đầu tư.
  • Thay mặt nhà đầu tư nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Đối với những dự án đầu tư có thành lập doanh nghiệp, thì sau khi dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Luật Ngô Gia sẽ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dự án đầu tư.
  • Tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến đầu tư và doanh nghiệp theo yêu cầu của các nhà đầu tư.

Các nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu được tư vấn và cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hãy liên hệ với Luật Ngô Gia để được tư vấn trực tiếp và cung cấp dịch vụ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

0934562586

Để các nhà đầu tư có thể bước đầu nắm được một số quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư, Luật Ngô Gia xin chia sẻ một số quy định của Luật đầu tư mới nhất và hướng dẫn các nhà đầu tư thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

  1. Một số quy định về đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2014
    • Khái niệm nhà đầu tư là gì ? Thế nào là nhà đầu nước ngoài ?

– Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

1.2 Quy định về ngành, nghề đăng ký đầu tư

Ngành nghề, lĩnh vực đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng mà các nhà đầu tư cần lưu ý đặc biệt là 14 lĩnh vực ngành, nghề cấm đầu tư và đầu tư có điều kiện.

Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh bao gồm: Kinh doanh các chất ma túy; Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật; Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc tự nhiên; Kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; – Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Ngoài ra, còn có danh mục ngành nghề kinh doanh được hưởng ưu đãi đầu tư, các nhà đầu tư có thể xem danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư tại Luật đầu tư 2014.

Dịch vụ xin cấp giấy phép đầu tư nước ngoài

1.3 Các hình thức đầu tư

Các nhà đầu tư có thể tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam theo một trong các hình thức sau:

– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư thành lập công ty 100 % có vốn đầu tư nước ngoài.

– Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

  1. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư vào Việt Nam

2.1 Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 04 bản

Dịch vụ xin cấp giấy phép đầu tư nước ngoài

2.2  Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư đó là:

– Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế thì Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

2.3 Thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với dự án đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

Danh sách hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm:

-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

-Điều lệ công ty;

-Danh sách thành viên;

-Giấy tờ chứng thực tư cách pháp lý của người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4444

  1. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

– Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài của luật đầu tư;

– Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định

– Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

– Có quyết định đầu tư ra nước ngoài

– Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Đối với dự án không thuộc phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ xin giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài gồm:

– Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Quyết định đầu tư ra nước ngoài;

– Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;

– Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Để hiểu rõ hơn về quy định của pháp luật về đầu tư, các nhà đầu tư có thể tham khảo giáo trình đầu tư ra nước ngoài của vũ chí lộc về chủ đề này hoặc xem các bản báo cáo, bảng thống kê số liệu về tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam các năm 2009, 2010, 2011,2012,2013,2014,2015,2016,2017 cụ thể hơn có báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài 6 tháng, 9 tháng hoặc 10 tháng năm bạn cần tìm để đánh giá hiệu quả đầu tư hoặc các bài tiểu luận, luận văn, bài tập cuối kỳ về đầu tư.

Các văn bản nghị định, thông tư liên quan đến luật đầu tư có:
luật đầu tư nước ngoài tại việt nam 1990, 1992 ; luật đầu tư nước ngoài tại việt nam 2000;
luật đầu tư nước ngoài tại việt nam 1987, có hiệu lực tháng 12/1987;luật đầu tư nước ngoài tại việt nam 1988; luật đầu tư nước ngoài tại việt nam 1996; Văn bản quy định về đầu tư năm 1977; luật đầu tư 2005; Luật đầu tư mới nhất năm 2014; nghị định 78 về đầu tư ra nước ngoài; nghị định 83/2015 đầu tư ra nước ngoài; nghị định 78/2006 về đầu tư ra nước ngoài
nghị định 60 nhà đầu tư nước ngoài; nghị định 24 hướng dẫn luật đầu tư nước ngoài
Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư; thông tư 36 đầu tư ra nước ngoài

Trên đây là một số quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, để hiểu rõ hơn các quy định về đầu tư cũng như dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư của Luật Ngô Gia, các nhà đầu tư hãy liên hệ trực tiếp với Luật Ngô Gia để được tư vấn.

0934562586