Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Tư vấn đầu tư / Nên thành lập cty tnhh hay cổ phần

Nên thành lập cty tnhh hay cổ phần

Điều kiện thành lập cty cổ phần
– Đối với chủ thể:
+ cty cổ phần phải có từ 3 cổ đông trở lên. và số lượng cổ đông là không bị giới hạn. Các cổ đông của cty cổ phần được quy định về điều kiện tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.
+ Tổng giám đốc và giám đốc của cty cổ phần không được giữ chức vụ tương đương ở 1 công ty khác.
– Điều kiện về tên cty cổ phần
( theo quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp). Không gây nhầm lẫn với các cty đã thành lập trước
– Điều kiện về trụ sở
+ trụ sở phải nằm trên lãnh thổ nước VN.
+ trụ sở cty cổ phần không được là chung cư, nhà tập thể (ngoại trừ các căn hộ được xây với mục đích cho thuê văn phòng)
– Điều kiện về vốn
+ vốn điều lệ sẽ là số tiền mà các thành viên cổ đông cam kết góp.
+ Vốn pháp định là mức vốn ít nhất phải có để có thể thành lập cty có điều kiện về vốn

điều kiện thành lập cty cổ phần thủ tục thành lập cty cổ phần cách thành lập cty cổ phần quy trình thành lập cty cổ phần hồ sơ thành lập cty cổ phần mẫu quyết định thành lập cty cổ phần nên thành lập cty tnhh hay cổ phần

Thủ tục thành lập cty cổ phần
hồ sơ thành lập cty cổ phần bao gồm:
– Giấy đề nghị dk doanh nghiệp
– Danh sách cổ đông sáng lập.
– Điều lệ công ty
– Các giấy tờ quy định bao gồm: thẻ căn cước hoặc CMT hoặc hộ chiếu.
– Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy dkkd…
– Tờ khai thông tin
– Mục lục hồ sơ

cách thành lập cty cổ phần: chuẩn bị các hồ sơ yêu cầu rồi đem nộp hồ sơ tại sở đkkd hoặc các cơ quan xử lý hồ sơ thành lập doanh nghiệp có điều kiện khác.
quy trình thành lập cty cổ phần: Sau khi nộp hồ sơ, thì sau 3 ngày sẽ có kết quả.

Vậy nên thành lập cty tnhh hay cổ phần: câu trả lời này sẽ tùy vào từng nhu cầu của mỗi tổ chức và cá nhân. Bạn có thể tìm hiểu qua thuận lợi và khó khăn của từng loại công ty mà từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thành lập cty tnhh hay cty cổ phần.
Thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH
Thuận lợi:
Có nhiều chủ sở hữu hơn doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nên có thể có nhiều vốn hơn, do vậy có vị thế tài chính tạo khả năng tăng trưởng cho doanh nghiệp.
Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việc kinh doanh, các thành viên vốn có trình độ kiến thức khác nhau, họ có thể bổ sung cho nhau về các kỹ năng quản trị.
Trách nhiệm pháp lý hữu hạn.
Khó khăn:
Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên đều phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định của bất cứ thành viên nào trong công ty. Tất cả các hoạt động dưới danh nghĩa công ty của một thành viên bất kỳ đều có sự ràng buộc với các thành viên khác mặc dù họ không được biết trước. Do đó, sự hiểu biết và mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết, bởi sự ủy quyền giữa các thành viên mang tính mặc nhiên và có phạm vi rất rộng lớn
Thiếu bền vững và ổn định, chỉ cần một thành viên gặp rủi ro hay có suy nghĩ không phù hợp là công ty có thể không còn tồn tại nữa; tất cả các hoạt động kinh doanh dễ bị đình chỉ. Sau đó nếu muốn thì bắt đầu công việc kinh doanh mới, có thể có hay không cần một công ty TNHH khác.
Công ty TNHH còn có bất lợi hơn so với DNTN về những điểm như phải chia lợi nhuận, khó giữ bí mật kinh doanh và có rủi ro chọn phải những thành viên bất tài và không trung thực.
Thuận lợi khó khăn của công ty cổ phần
Thuận lợi:
Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn ở số tiền đầu tư của họ.
Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền
Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại, có nghĩa là nhà đầu tư có thể đầu tư mà không sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và có sự đảm bảo trong một chừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm. Điều này đã tạo khả năng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng.
Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu công ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mục chuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng. Vì vậy, các cổ đông có thể duy trì tính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt.
Khó khăn:
Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ.
Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng, công ty thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng, những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác.
Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều cổ đông chỉ lo nghĩ đến lãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việc của công ty. Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài. Với nhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảo toàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình.
Công ty cổ phần bị đánh thuế hai lần. Lần thứ nhất thuế đánh vào công ty. Sau đó, khi lợi nhuận được chia, nó lại phải chịu thuế đánh vào thu nhập cá nhân của từng cổ đông.

 

Nội dung cơ bản của mẫu quyết định của Công ty cổ phần như sau:

TÊN DOANH NGHIỆP………….
—————–

Số: ……..BB/CP…
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Địa danh, ngày ___ tháng ___ năm ____

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh/ hoặc thành lập mới chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (trong trường hợp thành lập mới CN, VPĐD, Địa điểm kinh doanh)
______________________

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ………..

– Căn cứ  Luật doanh ngiệp số 68/2014/QH13 ngày 29/11/2014

– Căn cứ Nghị định 43/2010/ND-CP của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh

– Căn cứ Điều lệ của Công ty………………………..;

– Căn cứ Biên bản họp Đại Hội đồng Cổ đông Công ty số….. ngày…/./.

– Xét tình hình kinh doanh của Công ty;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (hoặc thành lập mới Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) của Công ty như sau:

1………………………………………………………………………………………………………………………

2………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Điều lệ Công ty được sửa đổi phù hợp với nội dung của Quyết định này và theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thời gian thực hiện…………………………………………………………………………………….

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các phòng ban liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như điều 4;

– Lưu.

TM/ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)